Tiếng Anh: salary, wage, pay
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “薪水”
Chữ TÂN (薪): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 16 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 立 (LẬP) + 木 (MỘC) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 薪水 (TÂN THUỶ: tiền lương, thu nhập tiền công).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “薪水”
💡 薪水 (TÂN THUỶ) = 薪 (TÂN: chất đốt, củi, tiền lương) + 水 (THUỶ: nước) → tiền lương, thu nhập tiền công. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "薪水" đọc là xīn (thanh 1) + shuǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiền lương, thu nhập tiền công
Phồn thể: 薪水
Hán Việt: TÂN THUỶ
Tiếng Anh: salary, wage, pay
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “薪水”
Chữ TÂN (薪): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 16 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 立 (LẬP) + 木 (MỘC) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 薪水 (TÂN THUỶ: tiền lương, thu nhập tiền công).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “薪水”
Dùng trong câu
国家出台全面政策举措保障科研人员合理薪酬待遇与成果转化收益激励,切实激发广大科研人才创新活力。
Nhà nước ban hành các giải pháp chính sách toàn diện bảo đảm đãi ngộ tiền lương hợp lý và cơ chế khích lệ thu nhập từ chuyển giao thành quả cho người làm khoa học, khơi dậy thiết thực sức sống đổi mới sáng tạo của các nhân tài nghiên cứu khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 薪水
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “薪水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 薪 (U+85AA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chất đốt, củi; tiền lương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 薪 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (16 nét) · Pinyin: xīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chất đốt, củi; tiền lương. Chữ TÂN (薪): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 16 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 立 (LẬP) + 木 (MỘC) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 薪水 (TÂN THUỶ: tiền lương, thu nhập tiền công). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 薪水 TÂN THUỶ (tiền lương, thu nhập tiền công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÂN: chất đốt, củi; tiền lương; thường gặp trong ngữ cảnh: 薪水 TÂN THUỶ (tiền lương, thu nhập tiền công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 薪 (TÂN): chất đốt, củi; tiền lương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (薪水 TÂN THUỶ (tiền lương, thu nhập tiền công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tân (薪): chất đốt, củi; tiền lương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 薪 (âm đọc TÂN): chất đốt, củi; tiền lương. Từ vựng thường đàm: 薪水 TÂN THUỶ (tiền lương, thu nhập tiền công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 薪 (âm chuẩn TÂN): chất đốt, củi; tiền lương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÂN (薪): chất đốt, củi; tiền lương; từ ghép thông dụng: 薪水 TÂN THUỶ (tiền lương, thu nhập tiền công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 薪 [U+85AA · TÂN · xīn]: chất đốt, củi; tiền lương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “薪水”