Tiếng Anh: baffling, unfathomable, inexplicable, without rhyme or reason
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “莫名其妙”
Chữ MẠC (莫): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 莫名其妙 (MẠC DANH KỲ DIỆU: kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 莫名其妙 (MẠC DANH KỲ DIỆU) = 莫 (MẠC: không được, tiêu cực) + 名 (DANH: người (lượng từ dùng cho người)) + 其 (KỲ: của anh ấy, cô ấy, của nó) + 妙 (DIỆU: kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo) → kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "莫名其妙" đọc là mò (thanh 4) + míng (thanh 2) + qí (thanh 2) + miào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi
Phồn thể: 莫名其妙
Hán Việt: MẠC DANH KỲ DIỆU
Tiếng Anh: baffling, unfathomable, inexplicable, without rhyme or reason
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “莫名其妙”
Chữ MẠC (莫): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 莫名其妙 (MẠC DANH KỲ DIỆU: kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi).
Tập viết
Dùng trong câu
在排查芯片高频测试出现的异常抖动时,初时数据看似莫名其妙,但经深度微观断层扫描最终锁定了隐蔽寄生电容。
Khi rà soát hiện tượng rung lắc dị thường xuất hiện trong quá trình kiểm thử chip tần số cao, thoạt đầu các số liệu trông có vẻ kỳ lạ khó hiểu chẳng ra làm sao, nhưng qua chụp cắt lớp vi mô chuyên sâu cuối cùng đã khóa chặt nguyên nhân là do điện dung ký sinh tiềm ẩn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 莫名其妙
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “莫名其妙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 莫 (U+83AB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
không được, không được, không được; tiêu cực. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 莫 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (10 nét) · Pinyin: mò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không được, không được, không được; tiêu cực. Chữ MẠC (莫): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 莫名其妙 (MẠC DANH KỲ DIỆU: kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠC: không được, không được, không được; tiêu cực; thường gặp trong ngữ cảnh: 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 莫 (MẠC): không được, không được, không được; tiêu cực. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạc (莫): không được, không được, không được; tiêu cực.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 莫 (âm đọc MẠC): không được, không được, không được; tiêu cực. Từ vựng thường đàm: 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 莫 (âm chuẩn MẠC): không được, không được, không được; tiêu cực.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠC (莫): không được, không được, không được; tiêu cực; từ ghép thông dụng: 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 莫 [U+83AB · MẠC · mò]: không được, không được, không được; tiêu cực.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “莫名其妙”