Tiếng Anh: to obliterate, to erase, to deny, to write off
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抹杀”
Chữ MẠT (抹): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 抹杀 (MẠT SÁT: bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)), 涂抹 (ĐỒ MẠT: bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 抹杀 (MẠT SÁT) = 抹 (MẠT: bôi, lau, xóa) + 杀 (SÁT: giết, sát hại, làm giảm bớt) → bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "抹杀" đọc là mǒ (thanh 3) + shā (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)
Phồn thể: 抹殺
Hán Việt: MẠT SÁT
Tiếng Anh: to obliterate, to erase, to deny, to write off
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抹杀”
Chữ MẠT (抹): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 抹杀 (MẠT SÁT: bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)), 涂抹 (ĐỒ MẠT: bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Tập viết
Dùng trong câu
任何出于地缘政治偏见的抹黑与蓄意诋毁,都绝不可能抹杀中国脱贫攻坚与科技创新取得的伟大历史成就。
Mọi sự bôi nhọ và cố tình gièm pha xuất phát từ định kiến địa chính trị đều tuyệt đối không thể phủ nhận sạch trơn hay xóa nhòa những thành tựu lịch sử vĩ đại mà Trung Quốc đã đạt được trong đổi mới công nghệ và xóa đói giảm nghèo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 抹杀
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “抹杀” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 抹 (U+62B9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bôi, bôi, lau, xóa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 抹 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: mǒ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bôi, bôi, lau, xóa. Chữ MẠT (抹): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 抹杀 (MẠT SÁT: bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)), 涂抹 (ĐỒ MẠT: bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 抹殺 MẠT SÁT (bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠT: bôi, bôi, lau, xóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 抹殺 MẠT SÁT (bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 抹 (MẠT): bôi, bôi, lau, xóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (抹殺 MẠT SÁT (bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạt (抹): bôi, bôi, lau, xóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 抹 (âm đọc MẠT): bôi, bôi, lau, xóa. Từ vựng thường đàm: 抹殺 MẠT SÁT (bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 抹 (âm chuẩn MẠT): bôi, bôi, lau, xóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠT (抹): bôi, bôi, lau, xóa; từ ghép thông dụng: 抹殺 MẠT SÁT (bác bỏ, xóa bỏ, phủ nhận sạch trơn (thành quả, công lao)); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 抹 [U+62B9 · MẠT · mǒ]: bôi, bôi, lau, xóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “抹杀”