Tiếng Anh: old, aged, experienced, always; big, large
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “大” (ĐẠI) đọc là “dà” trong 99% các trường hợp với nghĩa “to, lớn”; chỉ đọc là “dài” trong từ truyền thống chỉ bác sĩ là 大夫 (dàifu) hoặc Đại Vương (大王 dàiwáng).
to, lớn, rộng lớn, mạnh; lớn tuổi
VD: 大家 (dà jiā), 大学 (dà xué), 大概 (dà gài)
bác sĩ, thầy thuốc (trong từ 大夫 dàifu)
VD: 大夫 (dài fu), 王大夫 (Wáng dài fu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “老大”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 老大 [LÃO ĐẠI] gồm 老 (LÃO) + 大 (ĐẠI) → nghĩa tiếng Việt: "老 (LÃO): già, lớn tuổi". 🦊
Phát âm "老大": 老 lǎo (thanh 3 (214)) → 大 dà (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

老 (LÃO): già, lớn tuổi; 大 (ĐẠI): to, lớn
Phồn thể: 老大
Hán Việt: LÃO ĐẠI
Tiếng Anh: old, aged, experienced, always; big, large
Chữ “大” (ĐẠI) đọc là “dà” trong 99% các trường hợp với nghĩa “to, lớn”; chỉ đọc là “dài” trong từ truyền thống chỉ bác sĩ là 大夫 (dàifu) hoặc Đại Vương (大王 dàiwáng).
to, lớn, rộng lớn, mạnh; lớn tuổi
VD: 大家 (dà jiā), 大学 (dà xué), 大概 (dà gài)
bác sĩ, thầy thuốc (trong từ 大夫 dàifu)
VD: 大夫 (dài fu), 王大夫 (Wáng dài fu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “老大”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
老大(相关词:老师)
Cụm từ “老大” (LÃO ĐẠI) — 老 (LÃO): già, lớn tuổi; 大 (ĐẠI): to, lớn; từ liên hệ: 老师 (LÃO SƯ: thầy giáo, cô giáo).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 老大
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “老大” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 老 (U+8001) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 老 · 老 (Bộ LÃO) (6 nét) · Pinyin: lǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃO: già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ; thường gặp trong ngữ cảnh: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 老 (LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lão (老): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 老 (âm đọc LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Từ vựng thường đàm: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 老 (âm chuẩn LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃO (老): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ; từ ghép thông dụng: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 老 [U+8001 · LÃO · lǎo]: già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “老大”