Tiếng Anh: to give, to grant, to accord, to bestow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “给予”
Chữ CẤP (给) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ lụa) bên trái biểu ý và chữ HỢP (合 - tụ họp, vừa vặn) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong cổ văn của CẤP là các sợi tơ được nối kết đầy đủ, sung túc, từ đó mở rộng thành cung cấp, ban trao cho người khác. Chữ gợi lên hình ảnh trao đi những sợi tơ tình cảm và vật chất tốt đẹp để gắn kết (HỢP) con người lại gần nhau hơn.
Sợi tơ bộ MỊCH (纟) bên ngoài Bên trong chữ HỢP (合) nối dài yêu thương Trao cho tấm áo vấn vương Cho đi nhận lại muôn phương vẹn toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 给予 (CẤP DỮ) = 给 (CẤP: cho) + 予 (DỮ: tôi, để cho) → trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "给予" đọc là jǐ (thanh 3) + yǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng)
Phồn thể: 給予
Hán Việt: CẤP DỮ
Tiếng Anh: to give, to grant, to accord, to bestow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “给予”
Chữ CẤP (给) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ lụa) bên trái biểu ý và chữ HỢP (合 - tụ họp, vừa vặn) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong cổ văn của CẤP là các sợi tơ được nối kết đầy đủ, sung túc, từ đó mở rộng thành cung cấp, ban trao cho người khác. Chữ gợi lên hình ảnh trao đi những sợi tơ tình cảm và vật chất tốt đẹp để gắn kết (HỢP) con người lại gần nhau hơn.
Sợi tơ bộ MỊCH (纟) bên ngoài Bên trong chữ HỢP (合) nối dài yêu thương Trao cho tấm áo vấn vương Cho đi nhận lại muôn phương vẹn toàn.
Tập viết
Dùng trong câu
国家对在关键基础研究与国防尖端科技创新中作出突出历史贡献的领军科学家,依法给予国家最高崇高荣誉表彰。
Nhà nước theo quy định của pháp luật trao tặng sự biểu dương tôn vinh danh dự cao quý nhất cấp quốc gia cho các nhà khoa học đầu ngành có cống hiến lịch sử nổi bật trong nghiên cứu cơ bản then chốt và đổi mới công nghệ quốc phòng mũi nhọn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 给予
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “给予” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 给 (U+7ED9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cho. [Giản thể: 给 ⇄ Phồn thể: 給 · 纟 (Bộ MỊCH) (9 nét) · Pinyin: jǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cho. Chữ CẤP (给) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ lụa) bên trái biểu ý và chữ HỢP (合 - tụ họp, vừa vặn) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong cổ văn của CẤP là các sợi tơ được nối kết đầy đủ, sung túc, từ đó mở rộng thành cung cấp, ban trao cho người khác. Chữ gợi lên hình ảnh trao đi những sợi tơ tình cảm và vật chất tốt đẹp để gắn kết (HỢP) con người lại gần nhau hơn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung); 給予 CẤP DỮ (trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẤP: cho; thường gặp trong ngữ cảnh: 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung); 給予 CẤP DỮ (trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 給 (CẤP): cho. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung); 給予 CẤP DỮ (trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cấp (給): cho.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 給 (âm đọc CẤP): cho. Từ vựng thường đàm: 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung); 給予 CẤP DỮ (trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 給 (âm chuẩn CẤP): cho.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẤP (給): cho; từ ghép thông dụng: 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung); 給予 CẤP DỮ (trao cho, dành cho, ban cho (sự giúp đỡ, khen thưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 給 [U+7ED9 · CẤP · jǐ]: cho.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “给予”