Tiếng Anh: auspicious, propitious, lucky, good fortune
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吉祥”
Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới.
Trên là kẻ SĨ hiền tài, Dưới là chữ KHẨU nói lời thiện lương. Chữ CÁT may mắn, cát tường, Lời hay ý đẹp mở đường phúc vinh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 吉祥 (CÁT TƯỜNG) = 吉 (CÁT: cát tường, tốt lành, may mắn) + 祥 (TƯỜNG: chúc may mắn, điềm lành, hạnh phúc) → cát tường, may mắn như ý, điềm lành. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "吉祥" đọc là jí (thanh 2) + xiáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cát tường, may mắn như ý, điềm lành
Phồn thể: 吉祥
Hán Việt: CÁT TƯỜNG
Tiếng Anh: auspicious, propitious, lucky, good fortune
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吉祥”
Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới.
Trên là kẻ SĨ hiền tài, Dưới là chữ KHẨU nói lời thiện lương. Chữ CÁT may mắn, cát tường, Lời hay ý đẹp mở đường phúc vinh.
Tập viết
Dùng trong câu
中华传统非遗剪纸艺人运用巧手剪出一张张寓意吉祥如意、五谷丰登的精美窗花,装点喜庆的新春佳节。
Nghệ nhân cắt giấy di sản phi vật thể truyền thống bằng đôi bàn tay khéo léo đã cắt nên từng bức tranh dán cửa sổ tinh xảo mang ý nghĩa cát tường như ý, mùa màng bội thu, trang hoàng cho ngày Tết Nguyên đán rộn rã niềm vui.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 吉祥
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “吉祥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吉 (U+5409) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cát tường, tốt lành, may mắn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 吉 · 士 (Bộ SĨ) (6 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cát tường, tốt lành, may mắn. Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁT: cát tường, tốt lành, may mắn; thường gặp trong ngữ cảnh: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吉 (CÁT): Cát tường, tốt lành, may mắn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cát (吉): Cát tường, tốt lành, may mắn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吉 (âm đọc CÁT): Cát tường, tốt lành, may mắn. Từ vựng thường đàm: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吉 (âm chuẩn CÁT): Cát tường, tốt lành, may mắn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁT (吉): Cát tường, tốt lành, may mắn; từ ghép thông dụng: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 吉 [U+5409 · CÁT · jí]: Cát tường, tốt lành, may mắn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吉祥”