Tiếng Anh: to spare no effort, to do one's utmost, with all one's might
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竭尽全力”
Chữ KIỆT (竭): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 竭尽全力 (KIỆT TẬN TOÀN LỰC: dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình), 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 竭尽全力 (KIỆT TẬN TOÀN LỰC) = 竭 (KIỆT: nỗ lực rất nhiều, xả) + 尽 (TẬN: hết, tận cùng, dốc hết sức lực) + 全 (TOÀN: duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn) + 力 (LỰC: quyền lực, năng lực, ảnh hưởng) → dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "竭尽全力" đọc là jié (thanh 2) + jìn (thanh 4) + quán (thanh 2) + lì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình
Phồn thể: 竭盡全力
Hán Việt: KIỆT TẬN TOÀN LỰC
Tiếng Anh: to spare no effort, to do one's utmost, with all one's might
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竭尽全力”
Chữ KIỆT (竭): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 竭尽全力 (KIỆT TẬN TOÀN LỰC: dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình), 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Tập viết
Dùng trong câu
在重大抢险救灾与急危重症救治一线,人民子弟兵与白衣天使竭尽全力护佑每一个鲜活生命的生命安全。
Nơi tuyến đầu cứu nạn cứu hộ và cấp cứu các ca bệnh nguy kịch hiểm nghèo, các chiến sĩ quân đội và các thiên thần áo trắng đã dốc toàn tâm toàn lực bảo vệ an toàn tính mạng cho từng sinh mệnh quý giá.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 竭尽全力
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “竭尽全力” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 竭 (U+7AED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nỗ lực rất nhiều; xả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 竭 · 立 (Bộ LẬP) (14 nét) · Pinyin: jié].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nỗ lực rất nhiều; xả. Chữ KIỆT (竭): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 竭尽全力 (KIỆT TẬN TOÀN LỰC: dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình), 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KIỆT: nỗ lực rất nhiều; xả; thường gặp trong ngữ cảnh: 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 竭 (KIỆT): nỗ lực rất nhiều; xả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kiệt (竭): nỗ lực rất nhiều; xả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 竭 (âm đọc KIỆT): nỗ lực rất nhiều; xả. Từ vựng thường đàm: 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 竭 (âm chuẩn KIỆT): nỗ lực rất nhiều; xả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KIỆT (竭): nỗ lực rất nhiều; xả; từ ghép thông dụng: 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 竭 [U+7AED · KIỆT · jié]: nỗ lực rất nhiều; xả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “竭尽全力”