Tiếng Anh: competition, contest, race, to compete
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竞赛”
Chữ CẠNH (竞, phồn thể: 競): thuộc bộ LẬP (立), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竞争 (CẠNH TRANH: cạnh tranh, thi đua), 竞赛 (CẠNH TÁI: cuộc thi tài, thi đấu, đua tài), 竞选 (CẠNH TUYỂN: vận động tranh cử, ứng cử).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 竞赛 (CẠNH TÁI) = 竞 (CẠNH: tranh giành, cạnh tranh) + 赛 (TÁI: cạnh tranh, tranh giành, cuộc thi) → cuộc thi tài, thi đấu, đua tài. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "竞赛" đọc là jìng (thanh 4) + sài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cuộc thi tài, thi đấu, đua tài
Phồn thể: 競賽
Hán Việt: CẠNH TÁI
Tiếng Anh: competition, contest, race, to compete
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竞赛”
Chữ CẠNH (竞, phồn thể: 競): thuộc bộ LẬP (立), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竞争 (CẠNH TRANH: cạnh tranh, thi đua), 竞赛 (CẠNH TÁI: cuộc thi tài, thi đấu, đua tài), 竞选 (CẠNH TUYỂN: vận động tranh cử, ứng cử).
Tập viết
Dùng trong câu
全国大学生智能汽车竞赛与创新创业大赛,为培养拔尖工程创新人才搭建了极具挑战性的实战实训平台。
Cuộc thi Xe Thông minh và Đổi mới Sáng tạo Khởi nghiệp dành cho Sinh viên Đại học Toàn quốc đã tạo nên một nền tảng thực chiến thực hành đầy tính thử thách để bồi dưỡng nhân tài đổi mới sáng tạo công trình xuất sắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 竞赛
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “竞赛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 竞 (U+7ADE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tranh giành, tranh giành, cạnh tranh. [Giản thể: 竞 ⇄ Phồn thể: 競 · 立 (Bộ LẬP) (10 nét) · Pinyin: jìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tranh giành, tranh giành, cạnh tranh. Chữ CẠNH (竞, phồn thể: 競): thuộc bộ LẬP (立), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竞争 (CẠNH TRANH: cạnh tranh, thi đua), 竞赛 (CẠNH TÁI: cuộc thi tài, thi đấu, đua tài), 竞选 (CẠNH TUYỂN: vận động tranh cử, ứng cử). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 競爭 CẠNH TRANH (cạnh tranh, thi đua); 競賽 CẠNH TÁI (cuộc thi tài, thi đấu, đua tài); 競選 CẠNH TUYỂN (vận động tranh cử, ứng cử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẠNH: tranh giành, tranh giành, cạnh tranh; thường gặp trong ngữ cảnh: 競爭 CẠNH TRANH (cạnh tranh, thi đua); 競賽 CẠNH TÁI (cuộc thi tài, thi đấu, đua tài); 競選 CẠNH TUYỂN (vận động tranh cử, ứng cử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 競 (CẠNH): tranh giành, tranh giành, cạnh tranh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (競爭 CẠNH TRANH (cạnh tranh, thi đua); 競賽 CẠNH TÁI (cuộc thi tài, thi đấu, đua tài); 競選 CẠNH TUYỂN (vận động tranh cử, ứng cử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cạnh (競): tranh giành, tranh giành, cạnh tranh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 競 (âm đọc CẠNH): tranh giành, tranh giành, cạnh tranh. Từ vựng thường đàm: 競爭 CẠNH TRANH (cạnh tranh, thi đua); 競賽 CẠNH TÁI (cuộc thi tài, thi đấu, đua tài); 競選 CẠNH TUYỂN (vận động tranh cử, ứng cử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 競 (âm chuẩn CẠNH): tranh giành, tranh giành, cạnh tranh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẠNH (競): tranh giành, tranh giành, cạnh tranh; từ ghép thông dụng: 競爭 CẠNH TRANH (cạnh tranh, thi đua); 競賽 CẠNH TÁI (cuộc thi tài, thi đấu, đua tài); 競選 CẠNH TUYỂN (vận động tranh cử, ứng cử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 競 [U+7ADE · CẠNH · jìng]: tranh giành, tranh giành, cạnh tranh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “竞赛”