Tiếng Anh: unprecedented and never to be repeated, matchless, unique
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “空前绝后”
Chữ KHÔNG (空): thuộc bộ HUYỆT (穴), gồm 8 nét (3 nét phụ), thành phần: 穴 (HUYỆT) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 空调 (KHÔNG ĐIỀU: máy điều hòa, máy lạnh), 空气 (KHÔNG KHÍ: không khí), 填空 (ĐIỀN KHÔNG: điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết), 空间 (KHÔNG GIAN: không gian).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 空前绝后 (KHÔNG TIỀN TUYỆT HẬU) = 空 (KHÔNG: trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ) + 前 (TIỀN: trước) + 绝 (TUYỆT: cắt, cắt đứt, chấm dứt) + 后 (HẬU: phía sau, đằng sau, sau này) → tiền vô cổ nhân hậu vô lai giả, chưa từng có và không bao giờ có lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "空前绝后" đọc là kōng (thanh 1) + qián (thanh 2) + jué (thanh 2) + hòu (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiền vô cổ nhân hậu vô lai giả, chưa từng có và không bao giờ có lại
Phồn thể: 空前絕後
Hán Việt: KHÔNG TIỀN TUYỆT HẬU
Tiếng Anh: unprecedented and never to be repeated, matchless, unique
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “空前绝后”
Chữ KHÔNG (空): thuộc bộ HUYỆT (穴), gồm 8 nét (3 nét phụ), thành phần: 穴 (HUYỆT) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 空调 (KHÔNG ĐIỀU: máy điều hòa, máy lạnh), 空气 (KHÔNG KHÍ: không khí), 填空 (ĐIỀN KHÔNG: điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết), 空间 (KHÔNG GIAN: không gian).
Tập viết
Dùng trong câu
中国在数十年内让近十亿人口摆脱贫困并实现全面小康,创造了人类发展史上空前绝后的伟大减贫奇迹。
Trung Quốc trong vòng vài thập kỷ đã giúp gần 1 tỷ dân thoát nghèo và thực hiện toàn diện xã hội khá giả, kiến tạo nên kỳ tích giảm nghèo vĩ đại chưa từng có và độc nhất vô nhị trong lịch sử phát triển của nhân loại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 空前绝后
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “空前绝后” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 空 (U+7A7A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
không có
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ. Chữ KHÔNG (空): thuộc bộ HUYỆT (穴), gồm 8 nét (3 nét phụ), thành phần: 穴 (HUYỆT) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 空调 (KHÔNG ĐIỀU: máy điều hòa, máy lạnh), 空气 (KHÔNG KHÍ: không khí), 填空 (ĐIỀN KHÔNG: điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết), 空间 (KHÔNG GIAN: không gian). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 空調 KHÔNG ĐIỀU (máy điều hòa, máy lạnh); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 填空 ĐIỀN KHÔNG (điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 天空 THIÊN KHÔNG (bầu trời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 空 (KHÔNG): trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (空調 KHÔNG ĐIỀU (máy điều hòa, máy lạnh); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 填空 ĐIỀN KHÔNG (điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 天空 THIÊN KHÔNG (bầu trời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Không (空): trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 空 (âm đọc KHÔNG): trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ. Từ vựng thường đàm: 空調 KHÔNG ĐIỀU (máy điều hòa, máy lạnh); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 填空 ĐIỀN KHÔNG (điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết); 空間 KHÔNG GIAN (không gian); 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 天空 THIÊN KHÔNG (bầu trời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 空 (âm chuẩn KHÔNG): trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
lỏng khỏng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
khống cáo
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “空前绝后”