Tiếng Anh: rent, rental fee
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “租金”
Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản.
Lúa HÒA gặt hái đầy sân, Xếp chồng chữ THẢ góp phần nộp tô. Chữ TÔ thuê mướn cơ đồ, Thuê nhà thuê xế ra vô thuận hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 租金 [TÔ KIM] gồm 租 (TÔ) + 金 (KIM) → nghĩa tiếng Việt: "tiền thuê, tiền thuê nhà/mặt bằng". 🦊
Phát âm "租金" [zūjīn — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tiền thuê, tiền thuê nhà/mặt bằng
Phồn thể: 租金
Hán Việt: TÔ KIM
Tiếng Anh: rent, rental fee
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “租金”
Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản.
Lúa HÒA gặt hái đầy sân, Xếp chồng chữ THẢ góp phần nộp tô. Chữ TÔ thuê mướn cơ đồ, Thuê nhà thuê xế ra vô thuận hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
国家高新技术产业开发区推行创新创业孵化器免除首期租金等系列普惠政策,极大扶持了青年初创团队发展。
Khu Phát triển Ngành Công nghệ Cao mới Quốc gia đẩy mạnh một loạt các chính sách phổ huệ như miễn trừ tiền thuê tiền thuê mặt bằng giai đoạn đầu tại vườn ươm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển của các nhóm khởi nghiệp thanh niên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 租金
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “租金” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 租 (U+79DF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tô (cho thuê, thuê)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thuê, cho thuê, tiền thuê. Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 租賃 TÔ LẪM (cho thuê, thuê mướn tài sản/nhà ở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tò mò; tò vò
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 租 (TÔ): thuê, cho thuê, tiền thuê. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 租賃 TÔ LẪM (cho thuê, thuê mướn tài sản/nhà ở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tô (租): thuê, cho thuê, tiền thuê.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 租 (âm đọc TÔ): thuê, cho thuê, tiền thuê. Từ vựng thường đàm: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 租賃 TÔ LẪM (cho thuê, thuê mướn tài sản/nhà ở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 租 (âm chuẩn TÔ): thuê, cho thuê, tiền thuê.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
to lớn; to tiếng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 租 [U+79DF · TÔ · zūjīn]: thuê, cho thuê, tiền thuê.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “租金”