Tiếng Anh: science and technology, sci-tech
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “科技”
Chữ KHOA (科) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÒA (禾) bên trái chỉ lúa thóc thu hoạch và bộ ĐẨU (斗) bên phải chỉ cái đấu dùng để đong lường. Thời xưa, người nông dân dùng đấu để đong đếm, phân định phẩm cấp và chủng loại thóc gạo sau mùa gặt. Từ hành động đo lường chuẩn xác và phân loại rõ ràng đó, chữ KHOA (科) mở rộng thành ngành học, bộ môn chuyên môn, pháp luật và nền tảng của khoa học kỹ thuật.
Bên trái bông lúa chữ HÒA (禾), ĐẨU (斗) đong bên phải chia ra từng phần. Chữ KHOA (科) phân loại rõ phân, Khoa học sáng tạo muôn phần tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 科技 [KHOA KỸ] gồm 科 (KHOA) + 技 (KỸ) → nghĩa tiếng Việt: "khoa học công nghệ, khoa kỹ". 🦊
Phát âm "科技" [kējì — thanh 1 (55)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

khoa học công nghệ, khoa kỹ
Phồn thể: 科技
Hán Việt: KHOA KỸ
Tiếng Anh: science and technology, sci-tech
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “科技”
Chữ KHOA (科) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÒA (禾) bên trái chỉ lúa thóc thu hoạch và bộ ĐẨU (斗) bên phải chỉ cái đấu dùng để đong lường. Thời xưa, người nông dân dùng đấu để đong đếm, phân định phẩm cấp và chủng loại thóc gạo sau mùa gặt. Từ hành động đo lường chuẩn xác và phân loại rõ ràng đó, chữ KHOA (科) mở rộng thành ngành học, bộ môn chuyên môn, pháp luật và nền tảng của khoa học kỹ thuật.
Bên trái bông lúa chữ HÒA (禾), ĐẨU (斗) đong bên phải chia ra từng phần. Chữ KHOA (科) phân loại rõ phân, Khoa học sáng tạo muôn phần tiến lên.
Tập viết
Dùng trong câu
科技是第一生产力、人才是第一资源、创新是第一动力;我们要加快建设世界科技强国。
Khoa học công nghệ là lực lượng sản xuất số một, nhân tài là tài nguyên hàng đầu, đổi mới sáng tạo là động lực thứ nhất; chúng ta phải đẩy nhanh xây dựng cường quốc khoa học công nghệ thế giới.

Câu 1/1
Từ “科技” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 科 (U+79D1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 科 · 禾 (Bộ HÒA) (9 nét) · Pinyin: kējì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản. Chữ KHOA (科) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÒA (禾) bên trái chỉ lúa thóc thu hoạch và bộ ĐẨU (斗) bên phải chỉ cái đấu dùng để đong lường. Thời xưa, người nông dân dùng đấu để đong đếm, phân định phẩm cấp và chủng loại thóc gạo sau mùa gặt. Từ hành động đo lường chuẩn xác và phân loại rõ ràng đó, chữ KHOA (科) mở rộng thành ngành học, bộ môn chuyên môn, pháp luật và nền tảng của khoa học kỹ thuật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 科學 KHOA HỌC (khoa học); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 科目 KHOA MỤC (môn học, đề mục sát hạch, phân môn); 專科 CHUYÊN KHOA (chuyên khoa; trường cao đẳng chuyên nghiệp); 犧牲 HY SINH (Hy sinh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHOA: môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản; thường gặp trong ngữ cảnh: 科學 KHOA HỌC (khoa học); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 科目 KHOA MỤC (môn học, đề mục sát hạch, phân môn); 專科 CHUYÊN KHOA (chuyên khoa; trường cao đẳng chuyên nghiệp); 犧牲 HY SINH (Hy sinh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 科 (KHOA): Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (科學 KHOA HỌC (khoa học); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 科目 KHOA MỤC (môn học, đề mục sát hạch, phân môn); 專科 CHUYÊN KHOA (chuyên khoa; trường cao đẳng chuyên nghiệp); 犧牲 HY SINH (Hy sinh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khoa (科): Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 科 (âm đọc KHOA): Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản. Từ vựng thường đàm: 科學 KHOA HỌC (khoa học); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 科目 KHOA MỤC (môn học, đề mục sát hạch, phân môn); 專科 CHUYÊN KHOA (chuyên khoa; trường cao đẳng chuyên nghiệp); 犧牲 HY SINH (Hy sinh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 科 (âm chuẩn KHOA): Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHOA (科): Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản; từ ghép thông dụng: 科學 KHOA HỌC (khoa học); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 科目 KHOA MỤC (môn học, đề mục sát hạch, phân môn); 專科 CHUYÊN KHOA (chuyên khoa; trường cao đẳng chuyên nghiệp); 犧牲 HY SINH (Hy sinh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 科 [U+79D1 · KHOA · kējì]: Môn học, khoa học, ngành, phân loại, điều khoản.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “科技”