Tiếng Anh: blind, aimless, uncritical, recklessly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盲目”
Chữ MANH (盲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ VONG (亡 - mất đi) vừa biểu âm vừa biểu ý ở trên và bộ MỤC (目 - con mắt) ở dưới. Hai bộ phận hợp lại diễn tả tình trạng đôi mắt bị mất đi thị lực, không nhìn thấy ánh sáng. Từ nghĩa gốc chỉ sự khiếm thị (như MANH NHÂN), chữ MANH mở rộng sang nghĩa ẩn dụ chỉ sự thiếu hiểu biết hoặc hành động mù quáng, thiếu suy xét (MANH ĐỘNG).
Trên là chữ VONG nghĩa mất đi, Dưới là bộ MỤC mắt nhìn gì. Đôi mắt mất đi ánh sáng tỏ, Chữ MANH nhắc chớ bước mê si.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 盲目 (MANH MỤC) = 盲 (MANH: mù lòa, khiếm thị, mù quáng) + 目 (MỤC: mắt, mục, đề mục) → mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "盲目" đọc là máng (thanh 2) + mù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều
Phồn thể: 盲目
Hán Việt: MANH MỤC
Tiếng Anh: blind, aimless, uncritical, recklessly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盲目”
Chữ MANH (盲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ VONG (亡 - mất đi) vừa biểu âm vừa biểu ý ở trên và bộ MỤC (目 - con mắt) ở dưới. Hai bộ phận hợp lại diễn tả tình trạng đôi mắt bị mất đi thị lực, không nhìn thấy ánh sáng. Từ nghĩa gốc chỉ sự khiếm thị (như MANH NHÂN), chữ MANH mở rộng sang nghĩa ẩn dụ chỉ sự thiếu hiểu biết hoặc hành động mù quáng, thiếu suy xét (MANH ĐỘNG).
Trên là chữ VONG nghĩa mất đi, Dưới là bộ MỤC mắt nhìn gì. Đôi mắt mất đi ánh sáng tỏ, Chữ MANH nhắc chớ bước mê si.
Tập viết
Dùng trong câu
在推进战略性新兴产业布局时,各地必须坚持实事求是、因地制宜,坚决防止一哄而上与盲目重复低水平建设。
Khi thúc đẩy bố cục các ngành công nghiệp mới nổi mang tính chiến lược, các địa phương bắt buộc phải kiên trì thực sự cầu thị, tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, kiên quyết ngăn ngừa tình trạng hùa nhau ùa vào làm và xây dựng lặp đi lặp lại trình độ thấp một cách mù quáng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 盲目
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “盲目” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 盲 (U+76F2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 盲 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: máng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. Chữ MANH (盲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ VONG (亡 - mất đi) vừa biểu âm vừa biểu ý ở trên và bộ MỤC (目 - con mắt) ở dưới. Hai bộ phận hợp lại diễn tả tình trạng đôi mắt bị mất đi thị lực, không nhìn thấy ánh sáng. Từ nghĩa gốc chỉ sự khiếm thị (như MANH NHÂN), chữ MANH mở rộng sang nghĩa ẩn dụ chỉ sự thiếu hiểu biết hoặc hành động mù quáng, thiếu suy xét (MANH ĐỘNG). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MANH: mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết; thường gặp trong ngữ cảnh: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 盲 (MANH): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Manh (盲): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 盲 (âm đọc MANH): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. Từ vựng thường đàm: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 盲 (âm chuẩn MANH): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MANH (盲): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết; từ ghép thông dụng: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 盲 [U+76F2 · MANH · máng]: Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “盲目”