Tiếng Anh: to feign, to pretend to be, to pass oneself off as
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冒充”
Chữ MẠO (冒): thuộc bộ QUYNH (冂), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 冂 (QUYNH) + 二 (NHỊ) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu), 冒充 (MẠO SUNG: mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冒充 (MẠO SUNG) = 冒 (MẠO: mạo hiểm, dũng cảm, dám) + 充 (SUNG: điền vào, đầy đủ, cung cấp) → mạo danh, giả mạo, đóng giả. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "冒充" đọc là mào (thanh 4) + chōng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mạo danh, giả mạo, đóng giả
Phồn thể: 冒充
Hán Việt: MẠO SUNG
Tiếng Anh: to feign, to pretend to be, to pass oneself off as
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冒充”
Chữ MẠO (冒): thuộc bộ QUYNH (冂), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 冂 (QUYNH) + 二 (NHỊ) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu), 冒充 (MẠO SUNG: mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Tập viết
Dùng trong câu
公安部开展专项净网行动,依法严厉打击任何冒充国家机关公职人员或者知名科研专家实施网络诈骗的违法犯罪分子。
Bộ Công an triển khai chiến dịch chuyên đề làm sạch không gian mạng, theo quy định của pháp luật trừng trị nghiêm minh mọi phần tử tội phạm vi phạm pháp luật mạo danh công chức cơ quan nhà nước hay chuyên gia nghiên cứu khoa học danh tiếng để thực hiện lừa đảo qua mạng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冒充
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “冒充” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冒 (U+5192) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mạo hiểm, dũng cảm, dám. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冒 · 冂 (Bộ QUYNH) (9 nét) · Pinyin: mào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mạo hiểm, dũng cảm, dám. Chữ MẠO (冒): thuộc bộ QUYNH (冂), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 冂 (QUYNH) + 二 (NHỊ) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu), 冒充 (MẠO SUNG: mạo danh, giả mạo, đóng giả). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠO: mạo hiểm, dũng cảm, dám; thường gặp trong ngữ cảnh: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冒 (MẠO): mạo hiểm, dũng cảm, dám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạo (冒): mạo hiểm, dũng cảm, dám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冒 (âm đọc MẠO): mạo hiểm, dũng cảm, dám. Từ vựng thường đàm: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冒 (âm chuẩn MẠO): mạo hiểm, dũng cảm, dám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠO (冒): mạo hiểm, dũng cảm, dám; từ ghép thông dụng: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冒 [U+5192 · MẠO · mào]: mạo hiểm, dũng cảm, dám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冒充”