Tiếng Anh: at a loss, blankly, ignorant, bewildered
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “茫然”
Chữ MANG (茫): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 亠 (ĐẦU). Từ ghép HSK: 茫茫 (MANG MANG: mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát), 茫然 (MANG NHIÊN: mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 茫然 (MANG NHIÊN) = 茫 (MANG: rộng lớn, vô tận, rộng khắp) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "茫然" đọc là máng (thanh 2) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao
Phồn thể: 茫然
Hán Việt: MANG NHIÊN
Tiếng Anh: at a loss, blankly, ignorant, bewildered
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “茫然”
Chữ MANG (茫): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 亠 (ĐẦU). Từ ghép HSK: 茫茫 (MANG MANG: mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát), 茫然 (MANG NHIÊN: mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao).
Tập viết
Dùng trong câu
面对突如其来的理论假说反例,青年研究员初时有些茫然,但在导师悉心点拨启发下很快找到了新的突破口。
Đứng trước phản ví dụ lý thuyết bất ngờ xuất hiện, nghiên cứu sinh trẻ thoạt đầu có phần ngơ ngác mờ mịt, nhưng dưới sự chỉ bảo gợi mở tận tình của người thầy hướng dẫn đã nhanh chóng tìm ra điểm đột phá mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 茫然
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “茫然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 茫 (U+832B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con mương
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rộng lớn, vô tận, rộng khắp. Chữ MANG (茫): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 亠 (ĐẦU). Từ ghép HSK: 茫茫 (MANG MANG: mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát), 茫然 (MANG NHIÊN: mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 茫茫 MANG MANG (mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát); 茫然 MANG NHIÊN (mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MANG: rộng lớn, vô tận, rộng khắp; thường gặp trong ngữ cảnh: 茫茫 MANG MANG (mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát); 茫然 MANG NHIÊN (mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 茫 (MANG): rộng lớn, vô tận, rộng khắp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (茫茫 MANG MANG (mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát); 茫然 MANG NHIÊN (mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mang (茫): rộng lớn, vô tận, rộng khắp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 茫 (âm đọc MANG): rộng lớn, vô tận, rộng khắp. Từ vựng thường đàm: 茫茫 MANG MANG (mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát); 茫然 MANG NHIÊN (mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 茫 (âm chuẩn MANG): rộng lớn, vô tận, rộng khắp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MANG (茫): rộng lớn, vô tận, rộng khắp; từ ghép thông dụng: 茫茫 MANG MANG (mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát); 茫然 MANG NHIÊN (mờ mịt, ngơ ngác, bàng hoàng không biết làm sao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 茫 [U+832B · MANG · máng]: rộng lớn, vô tận, rộng khắp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “茫然”