Tiếng Anh: skin, hide, leather, peel, bark
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “皮”
Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.
Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 皮 (âm Hán Việt: BÌ) → "da (người, động vật)". 🦊
Phát âm "皮" [pí — thanh 2 (35)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

da (người, động vật); vỏ (cây, quả); bướng bỉnh
Phồn thể: 皮
Hán Việt: BÌ
Tiếng Anh: skin, hide, leather, peel, bark
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “皮”
Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.
Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.
Tập viết
Dùng trong câu
传统北京烤鸭讲究将烤得金黄酥脆的鸭皮蘸上细白糖食用,入口即化、香脆可口。
Món vịt quay Bắc Kinh truyền thống rất chú trọng việc dùng phần da vỏ vịt nướng vàng ươm giòn rụm chấm vào đường trắng mịn để thưởng thức, tan ngay trong miệng, thơm giòn đậm đà khó cưỡng.

Câu 1/1
Từ “皮” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 皮 (U+76AE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 皮 · 皮 (Bộ BÌ) (5 nét) · Pinyin: pí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÌ: da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài; thường gặp trong ngữ cảnh: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 皮 (BÌ): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bì (皮): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 皮 (âm đọc BÌ): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. Từ vựng thường đàm: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 皮 (âm chuẩn BÌ): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÌ (皮): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài; từ ghép thông dụng: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 皮 [U+76AE · BÌ · pí]: Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “皮”