Tiếng Anh: user interface (UI), surface contact
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “界面”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 界面 [GIỚI DIỆN] gồm 界 (GIỚI) + 面 (DIỆN) → nghĩa tiếng Việt: "giao diện màn hình". 🦊
Phát âm "界面" [jièmiàn — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

giao diện màn hình
Phồn thể: 界面
Hán Việt: GIỚI DIỆN
Tiếng Anh: user interface (UI), surface contact
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “界面”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 界面
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “界面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 界 (U+754C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 界 · 田 (Bộ ĐIỀN) (9 nét) · Pinyin: jièmiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIỚI: ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới; thường gặp trong ngữ cảnh: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 界 (GIỚI): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giới (界): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 界 (âm đọc GIỚI): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. Từ vựng thường đàm: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 界 (âm chuẩn GIỚI): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIỚI (界): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới; từ ghép thông dụng: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 界 [U+754C · GIỚI · jièmiàn]: Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “界面”