Tiếng Anh: track and field, athletics
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “田径”
Chữ ĐIỀN (田) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Điền 田 (5 nét) tượng hình thửa ruộng phân chia bờ ngăn bốn góc. Trong Dịch học, Điền đứng vào trung cung ngũ hành (thuộc Thổ, màu vàng), nuôi dưỡng vạn vật. Sách nhấn mạnh khái niệm "Tâm điền" (thửa ruộng tâm hồn): Mỗi con người đều sở hữu một mảnh ruộng tâm hồn; nếu chăm chỉ cày xới gột rửa cỏ dại tham sân si và gieo xuống hạt giống thiện lương thì sẽ gặt hái hoa thơm quả ngọt vĩnh cửu.
Bờ vùng bờ thửa vạch vuông tròn, Chữ Thập ngăn chia luống mạ non. Tâm điền cày xới gieo duyên thiện, Gặt quả an vui đức vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 田径 (ĐIỀN KÍNH) = 田 (ĐIỀN: ruộng đất, nương đồng, tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện) + 径 (KÍNH: con đường hẹp, đường kính, trực tiếp) → điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "田径" đọc là tián (thanh 2) + jìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)
Phồn thể: 田徑
Hán Việt: ĐIỀN KÍNH
Tiếng Anh: track and field, athletics
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “田径”
Chữ ĐIỀN (田) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Điền 田 (5 nét) tượng hình thửa ruộng phân chia bờ ngăn bốn góc. Trong Dịch học, Điền đứng vào trung cung ngũ hành (thuộc Thổ, màu vàng), nuôi dưỡng vạn vật. Sách nhấn mạnh khái niệm "Tâm điền" (thửa ruộng tâm hồn): Mỗi con người đều sở hữu một mảnh ruộng tâm hồn; nếu chăm chỉ cày xới gột rửa cỏ dại tham sân si và gieo xuống hạt giống thiện lương thì sẽ gặt hái hoa thơm quả ngọt vĩnh cửu.
Bờ vùng bờ thửa vạch vuông tròn, Chữ Thập ngăn chia luống mạ non. Tâm điền cày xới gieo duyên thiện, Gặt quả an vui đức vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
校运动会上,他在男子百米田径比赛中打破了尘封多年的纪录。
Tại hội thao của trường, anh ấy đã phá kỷ lục bị bỏ ngỏ nhiều năm trong cuộc thi điền kinh chạy 100 mét nam.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 田径
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “田径” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 田 (U+7530) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 田 · 田 (Bộ ĐIỀN) (5 nét) · Pinyin: tián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. Chữ ĐIỀN (田) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Điền 田 (5 nét) tượng hình thửa ruộng phân chia bờ ngăn bốn góc. Trong Dịch học, Điền đứng vào trung cung ngũ hành (thuộc Thổ, màu vàng), nuôi dưỡng vạn vật. Sách nhấn mạnh khái niệm "Tâm điền" (thửa ruộng tâm hồn): Mỗi con người đều sở hữu một mảnh ruộng tâm hồn; nếu chăm chỉ cày xới gột rửa cỏ dại tham sân si và gieo xuống hạt giống thiện lương thì sẽ gặt hái hoa thơm quả ngọt vĩnh cửu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIỀN: ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện; thường gặp trong ngữ cảnh: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 田 (ĐIỀN): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điền (田): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 田 (âm đọc ĐIỀN): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. Từ vựng thường đàm: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 田 (âm chuẩn ĐIỀN): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIỀN (田): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện; từ ghép thông dụng: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 田 [U+7530 · ĐIỀN · tián]: Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “田径”