Tiếng Anh: astronomy, astronomical
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “天文”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?
Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 天文 (THIÊN VĂN) = 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) + 文 (VĂN: chữ viết, văn chương, văn hóa) → thiên văn, thiên văn học. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "天文" đọc là tiān (thanh 1) + wén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thiên văn, thiên văn học
Phồn thể: 天文
Hán Việt: THIÊN VĂN
Tiếng Anh: astronomy, astronomical
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “天文”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?
Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)
Tập viết
Dùng trong câu
被誉为“中国天眼”的五百米口径球面射电天文望远镜(FAST),已累计发现并认证了上千颗新脉冲星。
Kính viễn vọng thiên văn vô tuyến hình cầu khẩu độ 500 mét (FAST) được vinh danh là 'Thiên Nhãn Trung Quốc' đã phát hiện và xác thực tích lũy hơn một ngàn ngôi sao xung (pulsar) mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 天文
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “天文” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 天 (U+5929) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 天 · 大 (Bộ ĐẠI) (4 nét) · Pinyin: tiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiên (天): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 天 (âm đọc THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. Từ vựng thường đàm: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 天 (âm chuẩn THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THIÊN (天): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa; từ ghép thông dụng: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 天 [U+5929 · THIÊN · tiān]: Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “天文”