Tiếng Anh: to survive, to exist, survival, existence
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “生存”
Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.
Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 生存 (SINH TỒN) = 生 (SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống) + 存 (TỒN: gửi (tiền), tiết kiệm, lưu giữ) → sinh tồn, tồn tại và phát triển. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "生存" đọc là shēng (thanh 1) + cún (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sinh tồn, tồn tại và phát triển
Phồn thể: 生存
Hán Việt: SINH TỒN
Tiếng Anh: to survive, to exist, survival, existence
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “生存”
Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.
Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.
Tập viết
Dùng trong câu
地球是人类赖以生存的唯一家园;全人类必须携手应对全球气候变暖危机,共同守护生生不息的绿色地球。
Trái Đất là mái ấm duy nhất mà loài người nương tựa để sinh tồn; toàn thể nhân loại bắt buộc phải chung tay ứng phó cuộc khủng hoảng nóng lên toàn cầu, cùng nhau che chở bảo vệ một Trái Đất xanh trường tồn sinh sôi nảy nở không ngừng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 生存
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “生存” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 生 (U+751F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 生 · 生 (Bộ SINH) (5 nét) · Pinyin: shēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
Sạch sành sanh: hết nhẵn, không còn gì.
“Đồ tế nhuyễn, của riêng tây. Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham.”
Cần cù, chăm chỉ làm lụng.
Đẻ ra. Gây tạo nên.
“Trời sinh thánh chúa vạn niên. Chắp tay xem trị bốn bên thuận hoà.”
“Từ ghẽ về sau, khớp [vừa chẵn] một tuần mà sinh. Lấy chữ Đản đặt tên cho thửa con.”
Nảy ra, dẫn đến tình trạng mới.
“Nghe lời nàng đã sinh nghi. Song đà quá đỗi, quản gì được thân.”
Sự sống còn (trái với thác, chết).
Chàng trai, là học trò ngày xưa.
Sự sinh tồn và hoạt động của người và sinh vật.
Có màu như màu lá cây.
“Trầu không leo trụ sắt tốt xanh xanh. Trầu không leo trụ đồng anh xin ngắt ngọn.”
Xênh xang: dáng xúng xính, tung tẩy đắc ý.
Tươi tắn, tốt đẹp.
“Máy thiền cho biết cũng xênh. Bỗng đâu xe pháp lại nhanh (lanh) chuyển vần.”
Đẹp, khéo, dễ coi, ưa nhìn.
“Con người yểu điệu xinh sao. Dáng sùi sụt tủi, chiều ngao ngán sầu.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò; thường gặp trong ngữ cảnh: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 醫生 Y SINH (bác sĩ); 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 生日 SINH NHẬT (sinh nhật); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 生 (SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 醫生 Y SINH (bác sĩ); 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 生日 SINH NHẬT (sinh nhật); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sinh (生): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 生 (âm đọc SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò. Từ vựng thường đàm: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 醫生 Y SINH (bác sĩ); 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 生日 SINH NHẬT (sinh nhật); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 生 (âm chuẩn SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SINH (生): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò; từ ghép thông dụng: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 醫生 Y SINH (bác sĩ); 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 生日 SINH NHẬT (sinh nhật); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 生 [U+751F · SINH · shēng]: Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “生存”