Tiếng Anh: to stay up late, to burn midnight oil, to stay up all night
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “熬” (NGAO) đọc thanh 2 “áo” trong hầu hết các trường hợp (“ninh cháo, sắc thuốc, thức đêm 熬夜 áoyè, chịu đựng gian khổ”); chỉ đọc thanh 1 “āo” trong khẩu ngữ miền Bắc khi nấu rau cải/đậu phụ với nước (熬白菜 āo báicài).
hầm, ninh (cháo, canh); thức đêm (熬夜); chịu đựng vượt qua
VD: 熬夜 (áo yè), 熬粥 (áo zhōu), 煎熬 (jiān áo)
nấu, luộc sơ (rau củ, đậu phụ trong nước sôi)
VD: 熬白菜 (āo báicài)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “熬夜”
Chữ NGAO (熬): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 攵 (PHÁC) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 熬夜 [NGAO DẠ] gồm 熬 (NGAO) + 夜 (DẠ) → nghĩa tiếng Việt: "thức khuya, thức đêm cày đêm". 🦊
Phát âm "熬夜" [áoyè — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

thức khuya, thức đêm cày đêm
Phồn thể: 熬夜
Hán Việt: NGAO DẠ
Tiếng Anh: to stay up late, to burn midnight oil, to stay up all night
Chữ “熬” (NGAO) đọc thanh 2 “áo” trong hầu hết các trường hợp (“ninh cháo, sắc thuốc, thức đêm 熬夜 áoyè, chịu đựng gian khổ”); chỉ đọc thanh 1 “āo” trong khẩu ngữ miền Bắc khi nấu rau cải/đậu phụ với nước (熬白菜 āo báicài).
hầm, ninh (cháo, canh); thức đêm (熬夜); chịu đựng vượt qua
VD: 熬夜 (áo yè), 熬粥 (áo zhōu), 煎熬 (jiān áo)
nấu, luộc sơ (rau củ, đậu phụ trong nước sôi)
VD: 熬白菜 (āo báicài)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “熬夜”
Chữ NGAO (熬): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 攵 (PHÁC) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA).
Tập viết
Dùng trong câu
青年科研骨干虽然经常为了排查系统微小故障而连续熬夜攻关,但看到大科学装置调试成功时依然精神振奋。
Các cán bộ nòng cốt nghiên cứu trẻ tuổi tuy thường xuyên phải thức khuya thức đêm vượt khó liên tục để rà soát các sự cố nhỏ của hệ thống, nhưng khi nhìn thấy thiết bị khoa học lớn hiệu chỉnh thành công thì tinh thần vẫn tràn đầy phấn chấn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 熬夜
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “熬夜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 熬 (U+71AC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 熬 · 攵 (Bộ PHÁC) (14 nét) · Pinyin: áoyè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua. Chữ NGAO (熬): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 攵 (PHÁC) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGAO: hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 熬 (NGAO): hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngao (熬): hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 熬 (âm đọc NGAO): hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 熬 (âm chuẩn NGAO): hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGAO (熬): hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 熬 [U+71AC · NGAO · áoyè]: hầm, ninh, sắc (thuốc); thức (đêm), chịu đựng vượt qua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “熬夜”