Tiếng Anh: harbor, bay, haven (safe harbor)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “港湾”
Chữ CẢNG (港): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ). Từ ghép HSK: 港口 (CẢNG KHẨU: cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải), 港湾 (CẢNG LOAN: vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 港湾 (CẢNG LOAN) = 港 (CẢNG: cảng, bến cảng, suối nhỏ) + 湾 (LOAN: vịnh, vịnh nhỏ, cửa vào) → vịnh cảng, vũng vịnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "港湾" đọc là gǎng (thanh 3) + wān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên
Phồn thể: 港灣
Hán Việt: CẢNG LOAN
Tiếng Anh: harbor, bay, haven (safe harbor)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “港湾”
Chữ CẢNG (港): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ). Từ ghép HSK: 港口 (CẢNG KHẨU: cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải), 港湾 (CẢNG LOAN: vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên).
Tập viết
Dùng trong câu
在超强台风即将来临之际,数千艘远洋渔船全部安全回驶进入坚固避风港湾下锚避风。
Trước khi siêu bão sắp ập tới, hàng ngàn tàu đánh cá viễn dương đều đã trở về an toàn cập vào bên trong vịnh cảng tránh bão kiên cố để thả neo trú bão.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 港湾
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “港湾” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 港 (U+6E2F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 港 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (12 nét) · Pinyin: gǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh. Chữ CẢNG (港): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ). Từ ghép HSK: 港口 (CẢNG KHẨU: cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải), 港湾 (CẢNG LOAN: vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 港口 CẢNG KHẨU (cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải); 港灣 CẢNG LOAN (vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢNG: cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 港口 CẢNG KHẨU (cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải); 港灣 CẢNG LOAN (vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 港 (CẢNG): cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (港口 CẢNG KHẨU (cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải); 港灣 CẢNG LOAN (vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cảng (港): cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 港 (âm đọc CẢNG): cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh. Từ vựng thường đàm: 港口 CẢNG KHẨU (cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải); 港灣 CẢNG LOAN (vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 港 (âm chuẩn CẢNG): cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẢNG (港): cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh; từ ghép thông dụng: 港口 CẢNG KHẨU (cảng biển, bến cảng, cảng hàng hải); 港灣 CẢNG LOAN (vịnh cảng, vũng vịnh; bến đỗ bình yên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 港 [U+6E2F · CẢNG · gǎng]: cảng, bến cảng; suối nhỏ; vịnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “港湾”