Tiếng Anh: cement
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “水泥”
Chữ THỦY (水) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một dòng sông đang chảy uốn lượn ở giữa cùng những giọt nước, làn sóng văng ra hai bên. Nước là khởi nguồn của sự sống, vừa làm chữ đơn chỉ nước và sông hồ, vừa hóa thân thành bộ THỦY (水/氵) trong hàng trăm chữ Hán khác. Trong triết học phương Đông, cổ nhân mượn hình ảnh THƯỢNG THIỆN NHƯỢC THỦY (上善若水) để ca ngợi phẩm chất cao đẹp như nước: mềm mại, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh giành.
Giữa là dòng chảy uốn lượn quanh, Hai bên bọt nước bắn long lanh. Mềm mại nuôi dưỡng muôn sự sống, Thượng thiện nhược thủy giữ tâm lành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “水泥”
💡 水泥 (THUỶ NÊ) = 水 (THUỶ: nước) + 泥 (NÊ: bùn, đất, đất sét) → xi măng, vật liệu xây dựng xi măng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "水泥" đọc là shuǐ (thanh 3) + ní (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xi măng, vật liệu xây dựng xi măng
Phồn thể: 水泥
Hán Việt: THUỶ NÊ
Tiếng Anh: cement
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “水泥”
Chữ THỦY (水) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một dòng sông đang chảy uốn lượn ở giữa cùng những giọt nước, làn sóng văng ra hai bên. Nước là khởi nguồn của sự sống, vừa làm chữ đơn chỉ nước và sông hồ, vừa hóa thân thành bộ THỦY (水/氵) trong hàng trăm chữ Hán khác. Trong triết học phương Đông, cổ nhân mượn hình ảnh THƯỢNG THIỆN NHƯỢC THỦY (上善若水) để ca ngợi phẩm chất cao đẹp như nước: mềm mại, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh giành.
Giữa là dòng chảy uốn lượn quanh, Hai bên bọt nước bắn long lanh. Mềm mại nuôi dưỡng muôn sự sống, Thượng thiện nhược thủy giữ tâm lành.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “水泥”
Dùng trong câu
我国现代水泥建材工业加快绿色低碳转型,研发成功了超低能耗超高强度的特种海洋工程硅酸盐水泥。
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng xi măng hiện đại nước ta đẩy nhanh chuyển dịch xanh ít phát thải carbon, nghiên cứu chế tạo thành công loại xi măng silicat công trình biển đặc chủng có cường độ siêu cao và tiêu hao năng lượng siêu thấp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 水泥
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “水泥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 水 (U+6C34) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nước. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 水 · 水 (Bộ THỦY) (4 nét) · Pinyin: shuǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
“Đưa chàng lòng dặc dặc buồn. Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THUỶ: nước; thường gặp trong ngữ cảnh: 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 水 (THUỶ): nước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thuỷ (水): nước.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 水 (âm đọc THUỶ): nước. Từ vựng thường đàm: 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 水 (âm chuẩn THUỶ): nước.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THUỶ (水): nước; từ ghép thông dụng: 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 水 [U+6C34 · THUỶ · shuǐ]: nước.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “水泥”