Tiếng Anh: hard hat, safety helmet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安全帽”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 安 (U+5B89) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yên ổn.
會謀去惡朱安 斫之吏 江山茄陳
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
犬鷹㐌担謀奸 域娘迻𫴋 底安船
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
香畑謝𫢋皮安 買簮撅旦盘 共師
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
眾碎礼𫢋㐌安 吀吔景吔纏吔師吔小眾 碎吀𧗱
“Chúng tôi lễ Phật đã an. Xin giã cảnh, giã chiền, giã sư, giã tiểu, chúng tôi xin về.”
Cái bàn.
欺案𱺵安歷真
““Khi án” là án lệch chân.”
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
典課否安 庄固媄庄哀咍朱咹
“Đến thuở bữa ăn, chẳng có mẹ chẳng ai hay cho ăn.”
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
丐哿 劔皮朱安
“Cưới gả kiếm bề cho yên.”
安皮 分庫劔准養身
“Yên bề phận khó, kiếm chốn dưỡng thân.”
所㗂𠺙唯盆丕 𬧻卞共安盃
“Thửa tiếng thổi dõi buồn vậy. Sau bèn cùng yên vui.”
度身唒𫴋 九泉 拱安
“Độ thân dẫu xuống cửu tuyền cũng yên.”
險灰𡮍𡛔𢜗𪬡 𢪲巾𢯢襊吀安分𢘾
“Hiếm hoi chút gái vụng hèn. Nâng khăn sửa túi xin yên phận nhờ.”
姦雄𠅐𡳺𥪸𡎢𫳵安
“Gian hùng mất vía, đứng ngồi sao yên.”
Bộ đệm lót bằng da, đặt lên lưng ngựa để ngồi khi cưỡi.
綠札 安馭北連凭嵬
““Lục trát”: yên ngựa bước lên vững ngồi.”
馬鞍 安馭
““Mã yên”: yên ngựa.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 安全帽 (AN TOÀN MẠO) = 安 (AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại) + 全 (TOÀN: duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn) + 帽 (MẠO: mũ, ngọn giống như mũ lưỡi trai) → mũ bảo hộ lao động. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "安全帽" đọc là ān (thanh 1) + quán (thanh 2) + mào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mũ bảo hộ lao động
Phồn thể: 安全帽
Hán Việt: AN TOÀN MẠO
Tiếng Anh: hard hat, safety helmet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安全帽”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 安 (U+5B89) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yên ổn.
會謀去惡朱安 斫之吏 江山茄陳
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
犬鷹㐌担謀奸 域娘迻𫴋 底安船
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
香畑謝𫢋皮安 買簮撅旦盘 共師
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
眾碎礼𫢋㐌安 吀吔景吔纏吔師吔小眾 碎吀𧗱
“Chúng tôi lễ Phật đã an. Xin giã cảnh, giã chiền, giã sư, giã tiểu, chúng tôi xin về.”
Cái bàn.
欺案𱺵安歷真
““Khi án” là án lệch chân.”
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
典課否安 庄固媄庄哀咍朱咹
“Đến thuở bữa ăn, chẳng có mẹ chẳng ai hay cho ăn.”
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
丐哿 劔皮朱安
“Cưới gả kiếm bề cho yên.”
安皮 分庫劔准養身
“Yên bề phận khó, kiếm chốn dưỡng thân.”
所㗂𠺙唯盆丕 𬧻卞共安盃
“Thửa tiếng thổi dõi buồn vậy. Sau bèn cùng yên vui.”
度身唒𫴋 九泉 拱安
“Độ thân dẫu xuống cửu tuyền cũng yên.”
險灰𡮍𡛔𢜗𪬡 𢪲巾𢯢襊吀安分𢘾
“Hiếm hoi chút gái vụng hèn. Nâng khăn sửa túi xin yên phận nhờ.”
姦雄𠅐𡳺𥪸𡎢𫳵安
“Gian hùng mất vía, đứng ngồi sao yên.”
Bộ đệm lót bằng da, đặt lên lưng ngựa để ngồi khi cưỡi.
綠札 安馭北連凭嵬
““Lục trát”: yên ngựa bước lên vững ngồi.”
馬鞍 安馭
““Mã yên”: yên ngựa.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
进入施工现场的所有人员都必须规范佩戴安全帽。
Mọi người bước vào hiện trường thi công đều phải đội mũ bảo hộ đúng quy chuẩn.

Câu 1/1
Từ “安全帽” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “安全帽”