Tiếng Anh: people, subjects, citizens; group, team, regiment, round lump, to unite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民团”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “民团”
💡 民团 [DÂN ĐOÀN] gồm 民 (DÂN) + 团 (ĐOÀN) → nghĩa tiếng Việt: "民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân". 🦊
Phát âm "民团": 民 mín (thanh 2 (35)) → 团 tuán (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; 团 (ĐOÀN): đoàn, khối, cuộn, nắm
Phồn thể: 民團
Hán Việt: DÂN ĐOÀN
Tiếng Anh: people, subjects, citizens; group, team, regiment, round lump, to unite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民团”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “民团”
Dùng trong câu
民团(相关词:民族)
Cụm từ “民团” (DÂN ĐOÀN) — 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; 团 (ĐOÀN): đoàn, khối, cuộn, nắm; từ liên hệ: 民族 (DÂN TỘC: dân tộc).

Câu 1/1
Từ “民团” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 民 (U+6C11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 民 · Bộ thủ (5 nét) · Pinyin: mín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; thường gặp trong ngữ cảnh: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dân (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 民 (âm đọc DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Từ vựng thường đàm: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 民 (âm chuẩn DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DÂN (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; từ ghép thông dụng: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 民 [U+6C11 · DÂN · mín]: Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “民团”