Tiếng Anh: proportion, specific gravity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “比重”
Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu.
Hai người đứng cạnh sánh đôi vai, So tài cao thấp chẳng kém ai. Học hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ, Chân tình gắn bó suốt đường dài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 比重 (TỶ TRỌNG) = 比 (TỶ: hơn) + 重 (TRỌNG: nặng, nặng trịch, coi trọng) → tỷ trọng, tỷ lệ phần trăm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "比重" đọc là bǐ (thanh 3) + zhòng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tỷ trọng, tỷ lệ phần trăm; trọng lượng riêng
Phồn thể: 比重
Hán Việt: TỶ TRỌNG
Tiếng Anh: proportion, specific gravity
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “比重”
Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu.
Hai người đứng cạnh sánh đôi vai, So tài cao thấp chẳng kém ai. Học hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ, Chân tình gắn bó suốt đường dài.
Tập viết
Dùng trong câu
随着产业结构转型升级的加速推进,战略性新兴产业增加值占国内生产总值的比重实现了持续稳步提升。
Cùng với sự đẩy nhanh chuyển dịch nâng cấp cơ cấu ngành nghề, giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp mới nổi mang tính chiến lược chiếm tỷ trọng trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đã tăng trưởng ổn định và vững chắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 比重
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Trêu ghẹo, trêu ngươi.
“Quê người phong cảnh đìu hiu. Trăng thanh gió mát dường chiều chòng ai.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
““Quỷ thê”: vợ dữ người ta trách chồng.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
“Gái chẳng có chồng mà chửa, thực thời lỗi ấy chưng [thuộc về] ai?.”
Đặt, chất cái này lên cái khác.
Từ “比重” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 比 (U+6BD4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tỉ dụ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hơn. Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 比賽 TỶ TÁI (thi đấu, cuộc thi, trận đấu); 比例 TỶ LỆ (tỷ lệ, tỷ xích); 比如 TỶ NHƯ (ví dụ, chẳng hạn như); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 比方 TỶ PHƯƠNG (ví dụ, tỷ dụ; so sánh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tí (gần bên, vừa mới, tới khi); tí tẹo
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 比 (TỶ): hơn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 比賽 TỶ TÁI (thi đấu, cuộc thi, trận đấu); 比例 TỶ LỆ (tỷ lệ, tỷ xích); 比如 TỶ NHƯ (ví dụ, chẳng hạn như); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 比方 TỶ PHƯƠNG (ví dụ, tỷ dụ; so sánh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tỷ (比): hơn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 比 (âm đọc TỶ): hơn. Từ vựng thường đàm: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 比賽 TỶ TÁI (thi đấu, cuộc thi, trận đấu); 比例 TỶ LỆ (tỷ lệ, tỷ xích); 比如 TỶ NHƯ (ví dụ, chẳng hạn như); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 比方 TỶ PHƯƠNG (ví dụ, tỷ dụ; so sánh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 比 (âm chuẩn TỶ): hơn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
suy tị
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 比 [U+6BD4 · TỶ · bǐ]: hơn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “比重”