Tiếng Anh: really, as expected, indeed, truly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “果真”
Chữ QUẢ (果) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một cái cây (木 - MỘC) ở bên dưới và những trái cây tròn trịa, căng mọng ở phía trên ngọn cây (sau được viết vuông vắn thành hình giống chữ ĐIỀN 田). Trái ngọt trên cành chính là thành tựu kết tinh sau bao ngày cây cối hút nhựa sống từ đất mẹ, vì thế chữ mở rộng sang nghĩa "kết quả, thành quả" và tính cách "quả quyết", kiên định.
Dưới MỘC gốc rễ vươn cao, Trên ĐIỀN trái chín ngọt ngào trên cây. Chữ QUẢ kết trái đong đầy, Có công vun xới có ngày hái hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 果真 (QUẢ CHÂN) = 果 (QUẢ: trái cây, hoa quả, kết quả) + 真 (CHÂN: thật là, rất) → quả thực, đúng thật là, quả nhiên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

quả thực, đúng thật là, quả nhiên
Phồn thể: 果真
Hán Việt: QUẢ CHÂN
Tiếng Anh: really, as expected, indeed, truly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “果真”
Chữ QUẢ (果) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một cái cây (木 - MỘC) ở bên dưới và những trái cây tròn trịa, căng mọng ở phía trên ngọn cây (sau được viết vuông vắn thành hình giống chữ ĐIỀN 田). Trái ngọt trên cành chính là thành tựu kết tinh sau bao ngày cây cối hút nhựa sống từ đất mẹ, vì thế chữ mở rộng sang nghĩa "kết quả, thành quả" và tính cách "quả quyết", kiên định.
Dưới MỘC gốc rễ vươn cao, Trên ĐIỀN trái chín ngọt ngào trên cây. Chữ QUẢ kết trái đong đầy, Có công vun xới có ngày hái hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
经过超级计算机连续多月高精度物理模拟,实验测试得出的反常量子跃迁参数与理论预测结果果真完全一致。
Trải qua nhiều tháng liên tục mô phỏng vật lý độ chính xác cao bằng siêu máy tính, các tham số chuyển mức lượng tử dị thường thu được qua thử nghiệm thực nghiệm quả thực đúng thật là quả nhiên hoàn toàn nhất trí ăn khớp với kết quả dự đoán lý thuyết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 果真
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “果真” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 果 (U+679C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 果 · 日 (Bộ NHẬT) (8 nét) · Pinyin: guǒzhēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết. Chữ QUẢ (果) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một cái cây (木 - MỘC) ở bên dưới và những trái cây tròn trịa, căng mọng ở phía trên ngọn cây (sau được viết vuông vắn thành hình giống chữ ĐIỀN 田). Trái ngọt trên cành chính là thành tựu kết tinh sau bao ngày cây cối hút nhựa sống từ đất mẹ, vì thế chữ mở rộng sang nghĩa "kết quả, thành quả" và tính cách "quả quyết", kiên định. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 蘋果 BÌNH QUẢ (quả táo); 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 果汁 QUẢ TRẤP (nước trái cây); 如果 NHƯ QUẢ (nếu); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUẢ: trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết; thường gặp trong ngữ cảnh: 蘋果 BÌNH QUẢ (quả táo); 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 果汁 QUẢ TRẤP (nước trái cây); 如果 NHƯ QUẢ (nếu); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 果 (QUẢ): Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (蘋果 BÌNH QUẢ (quả táo); 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 果汁 QUẢ TRẤP (nước trái cây); 如果 NHƯ QUẢ (nếu); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quả (果): Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 果 (âm đọc QUẢ): Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết. Từ vựng thường đàm: 蘋果 BÌNH QUẢ (quả táo); 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 果汁 QUẢ TRẤP (nước trái cây); 如果 NHƯ QUẢ (nếu); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 果 (âm chuẩn QUẢ): Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUẢ (果): Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết; từ ghép thông dụng: 蘋果 BÌNH QUẢ (quả táo); 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 果汁 QUẢ TRẤP (nước trái cây); 如果 NHƯ QUẢ (nếu); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 果 [U+679C · QUẢ · guǒzhēn]: Trái cây, hoa quả, kết quả, quả quyết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “果真”