Tiếng Anh: pine tree; fir tree
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “松”
Chữ TÙNG (松) là chữ hình thanh, ghép từ cây gỗ (木) và chữ Công (公 - công minh). Vua Tần Thủy Hoàng từng phong cho cây tùng tước "Ngũ đại phu" vì che mưa cho vua. Cây thông đứng thẳng giữa gió tuyết mùa đông, tượng trưng cho khí phách hiên ngang bất khuất.
Cây thông sừng sững đồi cao Công minh chính trực chẳng nao tuyết dày. Bên MỘC (木) chữ CÔNG (公) hiên ngang, Chữ TÙNG (松) bền bỉ vững vàng ngàn năm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “松”
💡 松 (TÙNG: cây thông), thuộc bộ 木 (MỘC). Gặp lại trong: 轻松 (KHINH TÙNG), 放松 (PHÓNG TÙNG), 松树 (TÙNG THỤ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Tùng (Cây tùng xanh tốt ngàn năm giữa bão tuyết, biểu tượng cho tiết tháo kiên cường của người quân tử.).
Phồn thể: 松
Hán Việt: TÙNG
Tiếng Anh: pine tree; fir tree
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “松”
Chữ TÙNG (松) là chữ hình thanh, ghép từ cây gỗ (木) và chữ Công (公 - công minh). Vua Tần Thủy Hoàng từng phong cho cây tùng tước "Ngũ đại phu" vì che mưa cho vua. Cây thông đứng thẳng giữa gió tuyết mùa đông, tượng trưng cho khí phách hiên ngang bất khuất.
Cây thông sừng sững đồi cao Công minh chính trực chẳng nao tuyết dày. Bên MỘC (木) chữ CÔNG (公) hiên ngang, Chữ TÙNG (松) bền bỉ vững vàng ngàn năm.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “松”
Dùng trong câu
取名“松”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Tùng” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 松
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “松” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 松 (U+677E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 松 · 木 (Bộ MỘC) (8 nét) · Pinyin: sōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông. Chữ TÙNG (松) là chữ hình thanh, ghép từ cây gỗ (木) và chữ Công (公 - công minh). Vua Tần Thủy Hoàng từng phong cho cây tùng tước "Ngũ đại phu" vì che mưa cho vua. Cây thông đứng thẳng giữa gió tuyết mùa đông, tượng trưng cho khí phách hiên ngang bất khuất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 放鬆 PHÓNG TÙNG (thư giãn, thả lỏng, giải tỏa); 松樹 TÙNG THỤ (Cây thông ngàn năm); 松柏長青 TÙNG BÁCH TRƯỜNG THANH (Tùng bách mãi xanh tươi trường thọ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÙNG: cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông; thường gặp trong ngữ cảnh: 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 放鬆 PHÓNG TÙNG (thư giãn, thả lỏng, giải tỏa); 松樹 TÙNG THỤ (Cây thông ngàn năm); 松柏長青 TÙNG BÁCH TRƯỜNG THANH (Tùng bách mãi xanh tươi trường thọ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 松 (TÙNG): Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 放鬆 PHÓNG TÙNG (thư giãn, thả lỏng, giải tỏa); 松樹 TÙNG THỤ (Cây thông ngàn năm); 松柏長青 TÙNG BÁCH TRƯỜNG THANH (Tùng bách mãi xanh tươi trường thọ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tùng (松): Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 松 (âm đọc TÙNG): Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông. Từ vựng thường đàm: 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 放鬆 PHÓNG TÙNG (thư giãn, thả lỏng, giải tỏa); 松樹 TÙNG THỤ (Cây thông ngàn năm); 松柏長青 TÙNG BÁCH TRƯỜNG THANH (Tùng bách mãi xanh tươi trường thọ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 松 (âm chuẩn TÙNG): Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÙNG (松): Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông; từ ghép thông dụng: 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 放鬆 PHÓNG TÙNG (thư giãn, thả lỏng, giải tỏa); 松樹 TÙNG THỤ (Cây thông ngàn năm); 松柏長青 TÙNG BÁCH TRƯỜNG THANH (Tùng bách mãi xanh tươi trường thọ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 松 [U+677E · TÙNG · sōng]: Cây thông, cây tùng bách ngạo nghễ trong sương tuyết mùa đông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “松”