Tiếng Anh: glasses
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眼镜”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 眼镜 (NHÃN KÍNH) = 眼 (NHÃN: con mắt, nhãn quan, tầm nhìn) + 镜 (KÍNH: gương, ống kính, thủy tinh) → kính. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "眼镜" đọc là yǎn (thanh 3) + jìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kính
Phồn thể: 眼鏡
Hán Việt: NHÃN KÍNH
Tiếng Anh: glasses
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眼镜”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.
Tập viết
Dùng trong câu
他戴着一副眼镜。
Anh ấy đeo một cặp kính.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 眼镜
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “眼镜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 眼 (U+773C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhan nhản
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
xem Nhãn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 眼 (NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhãn (眼): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 眼 (âm đọc NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Từ vựng thường đàm: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 眼 (âm chuẩn NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 眼 [U+773C · NHÃN · yǎn]: Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “眼镜”