Tiếng Anh: to tie up, to fetter, to bind, shackles, constraints
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “束缚”
Chữ THÚC (束) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một bó củi MỘC (木) được quấn chặt ở giữa bằng một sợi dây thừng (biến đổi thành hình vuông giống bộ KHẨU 口 hoặc bộ VI 囗). Từ nghĩa gốc là bó củi, buộc gọn đồ vật thành từng bó (như một bó hoa), chữ THÚC (束) mở rộng sang nghĩa khép lại, hoàn tất công việc (KẾT THÚC 结束) và sự tự rèn luyện, giữ mình trong khuôn khổ đạo đức (ƯỚC THÚC 约束).
Cành củi MỘC kia xếp gọn gàng, Vòng dây KHẨU buộc ở giữa ngang. Gom lại thành bó cho chắc chắn, Kỷ cương phép tắc giữ đàng hoàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 束缚 (THÚC PHƯỢC) = 束 (THÚC: bó, chùm (hoa), buộc) + 缚 (PHƯỢC: buộc) → trói buộc, gò bó, rào cản ràng buộc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "束缚" đọc là shù (thanh 4) + fù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trói buộc, gò bó, rào cản ràng buộc
Phồn thể: 束縛
Hán Việt: THÚC PHƯỢC
Tiếng Anh: to tie up, to fetter, to bind, shackles, constraints
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “束缚”
Chữ THÚC (束) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một bó củi MỘC (木) được quấn chặt ở giữa bằng một sợi dây thừng (biến đổi thành hình vuông giống bộ KHẨU 口 hoặc bộ VI 囗). Từ nghĩa gốc là bó củi, buộc gọn đồ vật thành từng bó (như một bó hoa), chữ THÚC (束) mở rộng sang nghĩa khép lại, hoàn tất công việc (KẾT THÚC 结束) và sự tự rèn luyện, giữ mình trong khuôn khổ đạo đức (ƯỚC THÚC 约束).
Cành củi MỘC kia xếp gọn gàng, Vòng dây KHẨU buộc ở giữa ngang. Gom lại thành bó cho chắc chắn, Kỷ cương phép tắc giữ đàng hoàng.
Tập viết
Dùng trong câu
深化科技体制改革必须坚决破除一切束缚人才创新活力的体制机制障碍,为科研人员松绑减负赋能。
Làm sâu sắc cải cách thể chế khoa học công nghệ bắt buộc phải kiên quyết xóa bỏ mọi rào cản thể chế cơ chế trói buộc gò bó sức sống đổi mới sáng tạo của nhân tài, cởi trói giảm tải tiếp sức trao quyền cho người làm khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 束缚
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “束缚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 束 (U+675F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thút thít
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc. Chữ THÚC (束) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một bó củi MỘC (木) được quấn chặt ở giữa bằng một sợi dây thừng (biến đổi thành hình vuông giống bộ KHẨU 口 hoặc bộ VI 囗). Từ nghĩa gốc là bó củi, buộc gọn đồ vật thành từng bó (như một bó hoa), chữ THÚC (束) mở rộng sang nghĩa khép lại, hoàn tất công việc (KẾT THÚC 结束) và sự tự rèn luyện, giữ mình trong khuôn khổ đạo đức (ƯỚC THÚC 约束). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 拘束 CÂU THÚC (gò bó, câu nệ gượng gạo, rụt rè); 束縛 THÚC PHƯỢC (trói buộc, gò bó, rào cản ràng buộc); 約束 ƯỚC THÚC (ràng buộc, quy chuẩn ước thúc; kiềm giữ (từ trường)); 束手 THÚC THỦ (Thúc thủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thóc mách
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 束 (THÚC): bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 拘束 CÂU THÚC (gò bó, câu nệ gượng gạo, rụt rè); 束縛 THÚC PHƯỢC (trói buộc, gò bó, rào cản ràng buộc); 約束 ƯỚC THÚC (ràng buộc, quy chuẩn ước thúc; kiềm giữ (từ trường)); 束手 THÚC THỦ (Thúc thủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thúc (束): bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 束 (âm đọc THÚC): bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc. Từ vựng thường đàm: 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 拘束 CÂU THÚC (gò bó, câu nệ gượng gạo, rụt rè); 束縛 THÚC PHƯỢC (trói buộc, gò bó, rào cản ràng buộc); 約束 ƯỚC THÚC (ràng buộc, quy chuẩn ước thúc; kiềm giữ (từ trường)); 束手 THÚC THỦ (Thúc thủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 束 (âm chuẩn THÚC): bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 束 [U+675F · THÚC · shù]: bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “束缚”