Tiếng Anh: simple, plain, unadorned, sincere
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “朴实”
Chữ PHÁC (朴) là chữ hình thanh, vẽ khúc gỗ (木) mộc mạc chưa qua đục đẽo hay quét sơn son thiếp vàng. Lão Tử ca ngợi "Kiến tố bão phác" (giữ lấy sự mộc mạc chất phác). Người chất phác không khoe khoang hào nhoáng mà chân thật từ đáy lòng.
Khúc gỗ chưa gọt giũa nhiều Giữ tròn mộc mạc ngàn điều sáng trong. Bên MỘC (木) chữ BẶC (卜) giản đơn, Chữ PHÁC (朴) chân chất chẳng sờn phồn hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 朴实 (PHÁC THỰC) = 朴 (PHÁC: chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên) + 实 (THỰC: có thật, đúng sự thật, trung thực) → chất phác, mộc mạc, giản dị thật thà. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "朴实" đọc là pǔ (thanh 3) + shí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chất phác, mộc mạc, giản dị thật thà
Phồn thể: 樸實
Hán Việt: PHÁC THỰC
Tiếng Anh: simple, plain, unadorned, sincere
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “朴实”
Chữ PHÁC (朴) là chữ hình thanh, vẽ khúc gỗ (木) mộc mạc chưa qua đục đẽo hay quét sơn son thiếp vàng. Lão Tử ca ngợi "Kiến tố bão phác" (giữ lấy sự mộc mạc chất phác). Người chất phác không khoe khoang hào nhoáng mà chân thật từ đáy lòng.
Khúc gỗ chưa gọt giũa nhiều Giữ tròn mộc mạc ngàn điều sáng trong. Bên MỘC (木) chữ BẶC (卜) giản đơn, Chữ PHÁC (朴) chân chất chẳng sờn phồn hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈功勋科学家一生保持着艰苦朴素的朴实本色,把毕生全部心血默默奉献给了祖国的国防科技事业。
Các nhà khoa học tiền bối có công trạng lẫy lừng cả cuộc đời luôn giữ trọn bản sắc mộc mạc chất phác gian khổ tiết kiệm, đem toàn bộ tâm huyết cả đời âm thầm cống hiến cho sự nghiệp khoa học công nghệ quốc phòng của Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 朴实
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “朴实” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 朴 (U+6734) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
im phăng phắc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên. Chữ PHÁC (朴) là chữ hình thanh, vẽ khúc gỗ (木) mộc mạc chưa qua đục đẽo hay quét sơn son thiếp vàng. Lão Tử ca ngợi "Kiến tố bão phác" (giữ lấy sự mộc mạc chất phác). Người chất phác không khoe khoang hào nhoáng mà chân thật từ đáy lòng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 樸素 PHÁC TỐ (chất phác, mộc mạc, giản dị); 樸實 PHÁC THỰC (chất phác, mộc mạc, giản dị thật thà); 簡樸 GIẢN PHÁC (Đơn sơ thanh bần); 淳樸 THUẦN PHÁC (Thuần hậu chất phác, thật thà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁC: chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên; thường gặp trong ngữ cảnh: 樸素 PHÁC TỐ (chất phác, mộc mạc, giản dị); 樸實 PHÁC THỰC (chất phác, mộc mạc, giản dị thật thà); 簡樸 GIẢN PHÁC (Đơn sơ thanh bần); 淳樸 THUẦN PHÁC (Thuần hậu chất phác, thật thà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 樸 (PHÁC): Chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (樸素 PHÁC TỐ (chất phác, mộc mạc, giản dị); 樸實 PHÁC THỰC (chất phác, mộc mạc, giản dị thật thà); 簡樸 GIẢN PHÁC (Đơn sơ thanh bần); 淳樸 THUẦN PHÁC (Thuần hậu chất phác, thật thà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phác (樸): Chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 樸 (âm đọc PHÁC): Chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên. Từ vựng thường đàm: 樸素 PHÁC TỐ (chất phác, mộc mạc, giản dị); 樸實 PHÁC THỰC (chất phác, mộc mạc, giản dị thật thà); 簡樸 GIẢN PHÁC (Đơn sơ thanh bần); 淳樸 THUẦN PHÁC (Thuần hậu chất phác, thật thà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 樸 (âm chuẩn PHÁC): Chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 樸 [U+6734 · PHÁC · pǔ]: Chất phác, mộc mạc, giản dị như khúc gỗ tự nhiên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “朴实”