Tiếng Anh: to popularize, to disseminate, widespread, universal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “普及”
Chữ PHỔ (普): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 普及 (PHỔ CẬP: phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 普及 (PHỔ CẬP) = 普 (PHỔ: phổ quát, phổ biến) + 及 (CẬP: đạt tới, theo kịp, kịp lúc) → phổ cập, phổ biến rộng rãi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "普及" đọc là pǔ (thanh 3) + jí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phổ cập, phổ biến rộng rãi
Phồn thể: 普及
Hán Việt: PHỔ CẬP
Tiếng Anh: to popularize, to disseminate, widespread, universal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “普及”
Chữ PHỔ (普): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 普及 (PHỔ CẬP: phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面普及九年义务教育并大力推进优质均衡发展,有效保障了每一个适龄儿童享有公平优质教育的权利。
Nhà nước phổ cập toàn diện giáo dục nghĩa vụ chín năm và đẩy mạnh phát triển cân bằng chất lượng cao, bảo đảm hiệu quả quyền được thụ hưởng nền giáo dục bình đẳng chất lượng cao của mọi trẻ em đúng độ tuổi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 普及
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “普及” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 普 (U+666E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phổ quát, phổ quát, phổ biến. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 普 · 丷 (Bộ BÁT) (12 nét) · Pinyin: pǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phổ quát, phổ quát, phổ biến. Chữ PHỔ (普): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 普及 (PHỔ CẬP: phổ cập, phổ biến rộng rãi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỔ: phổ quát, phổ quát, phổ biến; thường gặp trong ngữ cảnh: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 普 (PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phổ (普): phổ quát, phổ quát, phổ biến.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 普 (âm đọc PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến. Từ vựng thường đàm: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 普 (âm chuẩn PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỔ (普): phổ quát, phổ quát, phổ biến; từ ghép thông dụng: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 普 [U+666E · PHỔ · pǔ]: phổ quát, phổ quát, phổ biến.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “普及”