Tiếng Anh: full of youthful vigor, vibrant, brimming with vitality
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “朝气蓬勃”
Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “朝气蓬勃”
💡 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT) = 朝 (TRIỀU: hướng về, quay về, triều đại) + 气 (KHÍ: không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật) + 蓬 (BỒNG: loại quả mâm xôi, xứ sở thần tiên) + 勃 (BỘT: đột ngột, nhanh chóng) → tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "朝气蓬勃" đọc là zhāo (thanh 1) + qì (thanh 4) + péng (thanh 2) + bó (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân
Phồn thể: 朝氣蓬勃
Hán Việt: TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT
Tiếng Anh: full of youthful vigor, vibrant, brimming with vitality
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “朝气蓬勃”
Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “朝气蓬勃”
Dùng trong câu
广大青年科技工作者风华正茂、朝气蓬勃,在重大科技工程攻坚一线勇挑大梁、书写无愧于时代的青春篇章。
Đông đảo những người làm công tác khoa học công nghệ thanh niên tuổi trẻ tài cao, tràn trề nhựa sống hừng hực khí thế, nơi tuyến đầu vượt khó của các công trình khoa học công nghệ trọng đại đã dũng cảm gánh vác trọng trách trụ cột, viết nên trang sử thanh xuân xứng đáng với thời đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 朝气蓬勃
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Từ “朝气蓬勃” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 朝 (U+671D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
triều đình
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng. Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 朝代 TRIỀU ĐẠI (triều đại, triều đình); 朝氣蓬勃 TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT (tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 朝 (TRIÊU): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (朝代 TRIỀU ĐẠI (triều đại, triều đình); 朝氣蓬勃 TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT (tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Triêu (朝): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 朝 (âm đọc TRIÊU): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng. Từ vựng thường đàm: 朝代 TRIỀU ĐẠI (triều đại, triều đình); 朝氣蓬勃 TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT (tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 朝 (âm chuẩn TRIÊU): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “朝气蓬勃”