Tiếng Anh: bidding and tendering, bidding, tender process
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “招投标”
Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 招投标 (CHIÊU ĐẦU TIÊU) = 招 (CHIÊU: vẫy gọi, triệu tập, tuyển dụng) + 投 (ĐẦU: ném, nhảy) + 标 (TIÊU: dấu hiệu, ký hiệu, nhãn hiệu) → đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "招投标" đọc là zhāo (thanh 1) + tóu (thanh 2) + biāo (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu
Phồn thể: 招投標
Hán Việt: CHIÊU ĐẦU TIÊU
Tiếng Anh: bidding and tendering, bidding, tender process
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “招投标”
Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên).
Tập viết
Dùng trong câu
重大公共投资工程项目全面推行全流程电子化公开招投标与全程数字化监督,坚决杜绝任何暗箱操作与围标串标违法行为。
Các dự án công trình đầu tư công trọng đại triển khai toàn diện việc mời thầu và đấu thầu công khai điện tử hóa toàn quy trình cùng sự giám sát số hóa toàn bộ quá trình, kiên quyết chấm dứt mọi hành vi vi phạm pháp luật thông thầu quây thầu và thao tác mờ ám trong bóng tối.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 招投标
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “招投标” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 招 (U+62DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 招 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: zhāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHIÊU: vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế; thường gặp trong ngữ cảnh: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 招 (CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chiêu (招): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 招 (âm đọc CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Từ vựng thường đàm: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 招 (âm chuẩn CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHIÊU (招): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế; từ ghép thông dụng: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 招 [U+62DB · CHIÊU · zhāo]: vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “招投标”