Tiếng Anh: to take (medicine), to ingest
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “服用”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 服用 (PHỤC DỤNG) = 服 (PHỤC: quần áo, trang phục, phục vụ) + 用 (DỤNG: sử dụng) → uống thuốc, dùng thuốc theo toa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

uống thuốc, dùng thuốc theo toa
Phồn thể: 服用
Hán Việt: PHỤC DỤNG
Tiếng Anh: to take (medicine), to ingest
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “服用”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Tập viết
Dùng trong câu
临床试验严密数据证实,患者按疗程规范服用我国自主研发的靶向抗癌新药后,肿瘤微观标志物显著下降。
Số liệu chặt chẽ từ thử nghiệm lâm sàng đã chứng thực rằng sau khi bệnh nhân dùng thuốc uống thuốc thuốc mới chống ung thư trúng đích do nước ta tự chủ nghiên cứu phát triển theo đúng phác đồ điều trị, các dấu ấn sinh học vi mô của khối u đã sụt giảm rõ rệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 服用
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “服用” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 服 (U+670D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 服 · 月 (Bộ NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: fúyòng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤC: quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; thường gặp trong ngữ cảnh: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phục (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 服 (âm đọc PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Từ vựng thường đàm: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 服 (âm chuẩn PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤC (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; từ ghép thông dụng: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 服 [U+670D · PHỤC · fúyòng]: Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “服用”