Tiếng Anh: to capture, to seize, particle capture (physics)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “俘获”
Chữ PHU (俘): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 爫 (TRẢO) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 俘虏 (PHU LỖ: tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 俘获 (PHU HOẠCH) = 俘 (PHU: tù nhân chiến tranh, bắt làm tù nhân) + 获 (HOẠCH: có được, nhận được, nắm bắt) → bắt giữ tóm gọn (quân sự). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bắt giữ tóm gọn (quân sự); bắt giữ hạt, thu giữ (vật lý: fúhuò)
Phồn thể: 俘獲
Hán Việt: PHU HOẠCH
Tiếng Anh: to capture, to seize, particle capture (physics)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “俘获”
Chữ PHU (俘): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 爫 (TRẢO) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 俘虏 (PHU LỖ: tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)).
Tập viết
Dùng trong câu
深空探测器在到达预定变轨点后精准启动反推发动机成功实施近火制动,被火星引力场平稳完美俘获。
Tàu thám trắc không gian sâu sau khi đến điểm đổi quỹ đạo định sẵn đã khởi động chuẩn xác động cơ đẩy ngược thực hiện thành công phanh hãm tiếp cận Sao Hỏa, được trường hấp dẫn của Sao Hỏa bắt giữ thu giữ thu phục một cách hoàn hảo và êm thuận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 俘获
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “俘获” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 俘 (U+4FD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 俘 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: fúhuò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân. Chữ PHU (俘): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 爫 (TRẢO) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 俘虏 (PHU LỖ: tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 俘虜 PHU LỖ (tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHU: tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân; thường gặp trong ngữ cảnh: 俘虜 PHU LỖ (tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 俘 (PHU): tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (俘虜 PHU LỖ (tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phu (俘): tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 俘 (âm đọc PHU): tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân. Từ vựng thường đàm: 俘虜 PHU LỖ (tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 俘 (âm chuẩn PHU): tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHU (俘): tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân; từ ghép thông dụng: 俘虜 PHU LỖ (tù binh; bắt làm tù binh; chinh phục (trái tim)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 俘 [U+4FD8 · PHU · fúhuò]: tù nhân chiến tranh; bắt làm tù nhân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “俘获”