Tiếng Anh: clear sky, cloudless sky
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “空” đọc thanh 1 “kōng” (KHÔNG) khi chỉ “bầu trời, không khí, không gian” hoặc trạng thái “trống rỗng”; đọc thanh 4 “kòng” (KHỐNG) khi chỉ “thời gian rảnh rỗi” hoặc “chỗ trống để điền vào”.
bầu trời, không khí, hàng không; trống rỗng, vô ích
VD: 空气 (kōng qì), 空调 (kōng tiáo), 空间 (kōng jiān)
thời gian rảnh rỗi; khoảng trống, ô trống; chừa trống
VD: 有空 (yǒu kòng), 抽空 (chōu kòng), 空闲 (kòng xián)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晴空”
Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng.
Bên trái mặt trời NHẬT sáng trưng, Bên phải trời THANH biếc núi rừng. Mây mù tan hết ngày quang đãng, Nắng đẹp TÌNH không dạ vui mừng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 晴空 [TÌNH KHÔNG] gồm 晴 (TÌNH) + 空 (KHÔNG) → nghĩa tiếng Việt: "bầu trời trong xanh". 🦊
Phát âm "晴空" [qíngkōng — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

bầu trời trong xanh
Phồn thể: 晴空
Hán Việt: TÌNH KHÔNG
Tiếng Anh: clear sky, cloudless sky
Chữ “空” đọc thanh 1 “kōng” (KHÔNG) khi chỉ “bầu trời, không khí, không gian” hoặc trạng thái “trống rỗng”; đọc thanh 4 “kòng” (KHỐNG) khi chỉ “thời gian rảnh rỗi” hoặc “chỗ trống để điền vào”.
bầu trời, không khí, hàng không; trống rỗng, vô ích
VD: 空气 (kōng qì), 空调 (kōng tiáo), 空间 (kōng jiān)
thời gian rảnh rỗi; khoảng trống, ô trống; chừa trống
VD: 有空 (yǒu kòng), 抽空 (chōu kòng), 空闲 (kòng xián)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晴空”
Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng.
Bên trái mặt trời NHẬT sáng trưng, Bên phải trời THANH biếc núi rừng. Mây mù tan hết ngày quang đãng, Nắng đẹp TÌNH không dạ vui mừng.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 晴空
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “晴空” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 晴 (U+6674) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trời quang mây tạnh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nắng, trời quang. Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 晴朗 TÌNH LÃNG (nắng ráo, quang đãng, trời trong xanh không gợn mây).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thanh thiên
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 晴 (TÌNH): nắng, trời quang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (晴朗 TÌNH LÃNG (nắng ráo, quang đãng, trời trong xanh không gợn mây)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tình (晴): nắng, trời quang.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 晴 (âm đọc TÌNH): nắng, trời quang. Từ vựng thường đàm: 晴朗 TÌNH LÃNG (nắng ráo, quang đãng, trời trong xanh không gợn mây).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 晴 (âm chuẩn TÌNH): nắng, trời quang.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 晴 [U+6674 · TÌNH · qíngkōng]: nắng, trời quang.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “晴空”