Tiếng Anh: to faint, to lose consciousness, coma, comatose
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “昏迷”
Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội.
Trên THỊ (氏) nghiêng thấp xuống dần, Mặt trời bộ NHẬT (日) khuất phần chân mây. Hoàng HÔN (昏) buông xuống chiều nay, Giữ tâm tỉnh táo đừng say mê lầm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 昏迷 [HÔN MÊ] gồm 昏 (HÔN) + 迷 (MÊ) → nghĩa tiếng Việt: "hôn mê, bất tỉnh nhân sự". 🦊
Phát âm "昏迷": 昏 hūn (thanh 1 (55)) → 迷 mí (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hôn mê, bất tỉnh nhân sự
Phồn thể: 昏迷
Hán Việt: HÔN MÊ
Tiếng Anh: to faint, to lose consciousness, coma, comatose
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “昏迷”
Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội.
Trên THỊ (氏) nghiêng thấp xuống dần, Mặt trời bộ NHẬT (日) khuất phần chân mây. Hoàng HÔN (昏) buông xuống chiều nay, Giữ tâm tỉnh táo đừng say mê lầm.
Tập viết
Dùng trong câu
急诊重症监护多学科专家团队分秒必争、连续奋战,成功将因重度颅脑外伤深度昏迷的危重伤员抢救苏醒。
Đội ngũ chuyên gia đa ngành khoa hồi sức cấp cứu đã tranh thủ từng phút từng giây, liên tục chiến đấu, cứu sống và giúp người bệnh nhân nguy kịch bị hôn mê sâu do chấn thương sọ não nặng tỉnh lại thành công.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 昏迷
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Từ “昏迷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 昏 (U+660F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 昏 · 氏 (Bộ THỊ) (8 nét) · Pinyin: hūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔN: hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội; thường gặp trong ngữ cảnh: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 昏 (HÔN): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hôn (昏): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 昏 (âm đọc HÔN): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. Từ vựng thường đàm: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 昏 (âm chuẩn HÔN): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔN (昏): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội; từ ghép thông dụng: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 昏 [U+660F · HÔN · hūn]: Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “昏迷”