Tiếng Anh: faint, dizzy, dusk, twilight, muddle-headed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “昏”
Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội.
Trên THỊ (氏) nghiêng thấp xuống dần, Mặt trời bộ NHẬT (日) khuất phần chân mây. Hoàng HÔN (昏) buông xuống chiều nay, Giữ tâm tỉnh táo đừng say mê lầm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 昏 (HÔN: hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt), thuộc bộ 日 (NHẬT). Gặp lại trong: 黄昏 (HOÀNG HÔN), 昏迷 (HÔN MÊ), 昏礼 (HÔN LỄ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

hôn mê, choáng váng; chập tối, hoàng hôn
Phồn thể: 昏
Hán Việt: HÔN
Tiếng Anh: faint, dizzy, dusk, twilight, muddle-headed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “昏”
Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội.
Trên THỊ (氏) nghiêng thấp xuống dần, Mặt trời bộ NHẬT (日) khuất phần chân mây. Hoàng HÔN (昏) buông xuống chiều nay, Giữ tâm tỉnh táo đừng say mê lầm.
Tập viết
Dùng trong câu
在南极极夜极寒野外勘探中,科考队员顶住严重低温低氧引起的头昏反应,毅然完成了气象观测站架设任务。
Trong cuộc khảo sát dã ngoại giá rét đêm cực Nam Cực, các đội viên khảo sát khoa học đã vượt qua cảm giác choáng váng đầu váng do thiếu oxy và nhiệt độ cực thấp gây ra, kiên quyết hoàn thành nhiệm vụ dựng trạm quan trắc khí tượng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 昏
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “昏” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 昏 (U+660F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 昏 · 氏 (Bộ THỊ) (8 nét) · Pinyin: hūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔN: hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội; thường gặp trong ngữ cảnh: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 昏 (HÔN): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hôn (昏): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 昏 (âm đọc HÔN): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội. Từ vựng thường đàm: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 昏 (âm chuẩn HÔN): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔN (昏): Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội; từ ghép thông dụng: 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 昏禮 HÔN LỄ (Hôn lễ); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 昏 [U+660F · HÔN · hūn]: Hoàng hôn, chiều tối, mờ mịt, mê muội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “昏”