Tiếng Anh: to attack, to assault, offensive, cyberattack
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攻击”
Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 攻击 (CÔNG KÍCH) = 攻 (CÔNG: tấn công, chỉ trích) + 击 (KÍCH: đánh, tấn công, chiến đấu) → tấn công, công kích. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "攻击" đọc là gōng (thanh 1) + jī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tấn công, công kích; tấn công mạng
Phồn thể: 攻擊
Hán Việt: CÔNG KÍCH
Tiếng Anh: to attack, to assault, offensive, cyberattack
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攻击”
Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công).
Tập viết
Dùng trong câu
国家网络安全应急中心成功化解了多起针对国家关键电力基础设施的有组织特大境外分布式黑客网络攻击。
Trung tâm Ứng cứu Khẩn cấp An ninh Mạng Quốc gia đã hóa giải thành công nhiều vụ tấn công mạng phân tán bằng tin tặc đặc biệt lớn từ nước ngoài có tổ chức nhắm vào cơ sở hạ tầng điện lực then chốt của quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 攻击
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “攻击” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 攻 (U+653B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tấn công, tấn công; chỉ trích. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 攻 · 工 (Bộ CÔNG) (7 nét) · Pinyin: gōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tấn công, tấn công; chỉ trích. Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: tấn công, tấn công; chỉ trích; thường gặp trong ngữ cảnh: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 攻 (CÔNG): tấn công, tấn công; chỉ trích. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (攻): tấn công, tấn công; chỉ trích.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 攻 (âm đọc CÔNG): tấn công, tấn công; chỉ trích. Từ vựng thường đàm: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攻 (âm chuẩn CÔNG): tấn công, tấn công; chỉ trích.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (攻): tấn công, tấn công; chỉ trích; từ ghép thông dụng: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 攻 [U+653B · CÔNG · gōng]: tấn công, tấn công; chỉ trích.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “攻击”