Tiếng Anh: to conquer, to overcome (technical bottlenecks)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攻克”
Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 攻克 (CÔNG KHẮC) = 攻 (CÔNG: tấn công, chỉ trích) + 克 (KHẮC: gam (đơn vị khối lượng = 1/1000 kg), khắc phục) → công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "攻克" đọc là gōng (thanh 1) + kè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)
Phồn thể: 攻克
Hán Việt: CÔNG KHẮC
Tiếng Anh: to conquer, to overcome (technical bottlenecks)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攻克”
Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công).
Tập viết
Dùng trong câu
我国科研团队经过数千次高强度实验测试,终于成功攻克了航空发动机超高温单晶涡轮叶片精密铸造技术难关。
Nhóm nghiên cứu khoa học nước ta sau hàng ngàn lần thực nghiệm kiểm thử cường độ cao cuối cùng đã chinh phục thành công ải khó về kỹ thuật đúc chính xác cánh quạt tuabin đơn tinh thể siêu chịu nhiệt của động cơ hàng không.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 攻克
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “攻克” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 攻 (U+653B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tấn công, tấn công; chỉ trích. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 攻 · 工 (Bộ CÔNG) (7 nét) · Pinyin: gōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tấn công, tấn công; chỉ trích. Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: tấn công, tấn công; chỉ trích; thường gặp trong ngữ cảnh: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 攻 (CÔNG): tấn công, tấn công; chỉ trích. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (攻): tấn công, tấn công; chỉ trích.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 攻 (âm đọc CÔNG): tấn công, tấn công; chỉ trích. Từ vựng thường đàm: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攻 (âm chuẩn CÔNG): tấn công, tấn công; chỉ trích.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (攻): tấn công, tấn công; chỉ trích; từ ghép thông dụng: 攻擊 CÔNG KÍCH (tấn công, công kích; tấn công mạng); 攻克 CÔNG KHẮC (công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)); 進攻 TIẾN CÔNG (tấn công, công kích; thế tấn công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 攻 [U+653B · CÔNG · gōng]: tấn công, tấn công; chỉ trích.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “攻克”