Tiếng Anh: to be good at, to be skilled in, to excel in
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “擅长”
Chữ THIỆN (擅): thuộc bộ THỦ (手), gồm 16 nét (13 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 亠 (ĐẦU) + 囗 (VI) + 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 擅长 (THIỆN TRƯỜNG: sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về), 擅自 (THIỆN TỰ: tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 擅长 (THIỆN TRƯỜNG) = 擅 (THIỆN: độc quyền, khẳng định, tùy tiện) + 长 (TRƯỜNG: dài, lâu dài, sở trường) → sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "擅长" đọc là shàn (thanh 4) + cháng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về
Phồn thể: 擅長
Hán Việt: THIỆN TRƯỜNG
Tiếng Anh: to be good at, to be skilled in, to excel in
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “擅长”
Chữ THIỆN (擅): thuộc bộ THỦ (手), gồm 16 nét (13 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 亠 (ĐẦU) + 囗 (VI) + 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 擅长 (THIỆN TRƯỜNG: sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về), 擅自 (THIỆN TỰ: tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép).
Tập viết
Dùng trong câu
这位在超精密光学加工领域深耕数十年的大国工匠,极其擅长微米级复杂曲面光学透镜的手工精密修磨绝技。
Người thợ cả đại đức của đất nước gắn bó sâu sắc hàng chục năm trong lĩnh vực gia công quang học siêu chính xác này cực kỳ giỏi về sở trường tuyệt kỹ mài sửa thủ công chính xác các thấu kính quang học mặt cong phức tạp ở cấp độ micromet.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 擅长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “擅长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 擅 (U+64C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chen chúc, chen lấn, chen chân; bon chen
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám. Chữ THIỆN (擅): thuộc bộ THỦ (手), gồm 16 nét (13 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 亠 (ĐẦU) + 囗 (VI) + 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 擅长 (THIỆN TRƯỜNG: sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về), 擅自 (THIỆN TỰ: tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 擅長 THIỆN TRƯỜNG (sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về); 擅自 THIỆN TỰ (tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THIỆN: độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám; thường gặp trong ngữ cảnh: 擅長 THIỆN TRƯỜNG (sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về); 擅自 THIỆN TỰ (tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擅 (THIỆN): độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擅長 THIỆN TRƯỜNG (sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về); 擅自 THIỆN TỰ (tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiện (擅): độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擅 (âm đọc THIỆN): độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám. Từ vựng thường đàm: 擅長 THIỆN TRƯỜNG (sở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về); 擅自 THIỆN TỰ (tự tiện, tự ý làm bừa khi chưa được phép).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擅 (âm chuẩn THIỆN): độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thiện (chiếm, quyết định); thiện xạ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擅 [U+64C5 · THIỆN · shàn]: độc quyền; khẳng định; tùy tiện; dám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “擅长”