Tiếng Anh: to flicker, to twinkle, to glisten, to flash
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闪烁”
Chữ THIỂM (闪) là chữ hội ý, vẽ hình ảnh một người (人) nép mình đứng lấp ló sau cánh cửa (门) rồi thoáng hiện ra rồi biến mất chớp nhoáng. Hành động xuất hiện bất ngờ rồi thoắt ẩn thoắt hiện giống hệt như ánh chớp lóe sáng trên bầu trời đêm. Từ đó chữ THIỂM mang nghĩa lóe sáng, chớp mắt, né tránh linh hoạt.
Người nép sau cửa hé nhìn sang, Bóng ai vụt hiện mắt ngỡ ngàng. Chớp giật lóe lên trời đêm vắng, Chữ Thiểm chớp sáng vút không gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 闪烁 (THIỂM THƯỚC) = 闪 (THIỂM: lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng) + 烁 (THƯỚC: tỏa sáng, lấp lánh) → lấp lánh, nhấp nháy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "闪烁" đọc là shǎn (thanh 3) + shuò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lấp lánh, nhấp nháy; tỏa sáng chớp nháy
Phồn thể: 閃爍
Hán Việt: THIỂM THƯỚC
Tiếng Anh: to flicker, to twinkle, to glisten, to flash
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闪烁”
Chữ THIỂM (闪) là chữ hội ý, vẽ hình ảnh một người (人) nép mình đứng lấp ló sau cánh cửa (门) rồi thoáng hiện ra rồi biến mất chớp nhoáng. Hành động xuất hiện bất ngờ rồi thoắt ẩn thoắt hiện giống hệt như ánh chớp lóe sáng trên bầu trời đêm. Từ đó chữ THIỂM mang nghĩa lóe sáng, chớp mắt, né tránh linh hoạt.
Người nép sau cửa hé nhìn sang, Bóng ai vụt hiện mắt ngỡ ngàng. Chớp giật lóe lên trời đêm vắng, Chữ Thiểm chớp sáng vút không gian.
Tập viết
Dùng trong câu
在漆黑静谧的宇宙深空中,空间站巨大的太阳能电池翼在星光照射下闪烁着迷人而璀璨的金色光辉。
Giữa không gian vũ trụ sâu thẳm tĩnh mịch tối tăm, các cánh pin mặt trời khổng lồ của trạm vũ trụ dưới ánh sao chiếu rọi đang lấp lánh tỏa ra ánh hào quang màu vàng rực rỡ và quyến rũ mê hồn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 闪烁
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “闪烁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 闪 (U+95EA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh. [Giản thể: 闪 ⇄ Phồn thể: 閃 · 门 (Bộ MÔN) (5 nét) · Pinyin: shǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh. Chữ THIỂM (闪) là chữ hội ý, vẽ hình ảnh một người (人) nép mình đứng lấp ló sau cánh cửa (门) rồi thoáng hiện ra rồi biến mất chớp nhoáng. Hành động xuất hiện bất ngờ rồi thoắt ẩn thoắt hiện giống hệt như ánh chớp lóe sáng trên bầu trời đêm. Từ đó chữ THIỂM mang nghĩa lóe sáng, chớp mắt, né tránh linh hoạt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 閃電 THIỂM ĐIỆN (tia chớp, sấm chớp); 閃爍 THIỂM THƯỚC (lấp lánh, nhấp nháy; tỏa sáng chớp nháy); 閃避 THIỂM TỴ (Né tránh, né đòn chớp nhoáng); 金光閃閃 KIM QUANG THIỂM THIỂM (Ánh vàng lấp lánh rực rỡ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THIỂM: lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh; thường gặp trong ngữ cảnh: 閃電 THIỂM ĐIỆN (tia chớp, sấm chớp); 閃爍 THIỂM THƯỚC (lấp lánh, nhấp nháy; tỏa sáng chớp nháy); 閃避 THIỂM TỴ (Né tránh, né đòn chớp nhoáng); 金光閃閃 KIM QUANG THIỂM THIỂM (Ánh vàng lấp lánh rực rỡ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 閃 (THIỂM): Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (閃電 THIỂM ĐIỆN (tia chớp, sấm chớp); 閃爍 THIỂM THƯỚC (lấp lánh, nhấp nháy; tỏa sáng chớp nháy); 閃避 THIỂM TỴ (Né tránh, né đòn chớp nhoáng); 金光閃閃 KIM QUANG THIỂM THIỂM (Ánh vàng lấp lánh rực rỡ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiểm (閃): Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 閃 (âm đọc THIỂM): Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh. Từ vựng thường đàm: 閃電 THIỂM ĐIỆN (tia chớp, sấm chớp); 閃爍 THIỂM THƯỚC (lấp lánh, nhấp nháy; tỏa sáng chớp nháy); 閃避 THIỂM TỴ (Né tránh, né đòn chớp nhoáng); 金光閃閃 KIM QUANG THIỂM THIỂM (Ánh vàng lấp lánh rực rỡ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 閃 (âm chuẩn THIỂM): Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THIỂM (閃): Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh; từ ghép thông dụng: 閃電 THIỂM ĐIỆN (tia chớp, sấm chớp); 閃爍 THIỂM THƯỚC (lấp lánh, nhấp nháy; tỏa sáng chớp nháy); 閃避 THIỂM TỴ (Né tránh, né đòn chớp nhoáng); 金光閃閃 KIM QUANG THIỂM THIỂM (Ánh vàng lấp lánh rực rỡ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 閃 [U+95EA · THIỂM · shǎn]: Lóe sáng, chớp mắt, né tránh chớp nhoáng, lấp lánh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “闪烁”