Tiếng Anh: to carry, to take along, to bring
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “携带”
Chữ HUỀ (携, phồn thể: 攜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 携带 (HUỀ ĐỚI: mang theo, xách theo, tải mang theo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 携带 (HUỀ ĐỚI) = 携 (HUỀ: dẫn bằng tay, mang theo) + 带 (ĐỚI: mang theo, dẫn dắt) → mang theo, xách theo, tải mang theo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "携带" đọc là xié (thanh 2) + dài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mang theo, xách theo, tải mang theo
Phồn thể: 攜帶
Hán Việt: HUỀ ĐỚI
Tiếng Anh: to carry, to take along, to bring
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “携带”
Chữ HUỀ (携, phồn thể: 攜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 携带 (HUỀ ĐỚI: mang theo, xách theo, tải mang theo).
Tập viết
Dùng trong câu
深空月球探测器成功携带数千克珍贵的月背月球土壤样本返回舱,安全着陆于预定着陆场。
Tàu thám trắc Mặt Trăng không gian sâu đã mang theo thành công khoang hồi quyển chứa vài kg mẫu đất Mặt Trăng ở mặt sau Mặt Trăng vô giá, hạ cánh an toàn xuống bãi đáp dự kiến.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 携带
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “携带” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 携 (U+643A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dẫn bằng tay, mang theo; mang theo. [Giản thể: 携 ⇄ Phồn thể: 攜 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (13 nét) · Pinyin: xié].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dẫn bằng tay, mang theo; mang theo. Chữ HUỀ (携, phồn thể: 攜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 携带 (HUỀ ĐỚI: mang theo, xách theo, tải mang theo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 攜帶 HUỀ ĐỚI (mang theo, xách theo, tải mang theo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUỀ: dẫn bằng tay, mang theo; mang theo; thường gặp trong ngữ cảnh: 攜帶 HUỀ ĐỚI (mang theo, xách theo, tải mang theo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 攜 (HUỀ): dẫn bằng tay, mang theo; mang theo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (攜帶 HUỀ ĐỚI (mang theo, xách theo, tải mang theo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huề (攜): dẫn bằng tay, mang theo; mang theo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 攜 (âm đọc HUỀ): dẫn bằng tay, mang theo; mang theo. Từ vựng thường đàm: 攜帶 HUỀ ĐỚI (mang theo, xách theo, tải mang theo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攜 (âm chuẩn HUỀ): dẫn bằng tay, mang theo; mang theo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUỀ (攜): dẫn bằng tay, mang theo; mang theo; từ ghép thông dụng: 攜帶 HUỀ ĐỚI (mang theo, xách theo, tải mang theo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 攜 [U+643A · HUỀ · xié]: dẫn bằng tay, mang theo; mang theo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “携带”