Tiếng Anh: a load carried on the shoulders; to carry; three; to pick, to select, to sort out, to gather; four
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “挑” đọc thanh 1 “tiāo” khi mang nghĩa “chọn lựa, kén cá chọn canh, gánh đồ”; đọc thanh 3 “tiǎo” (KHIÊU) khi mang nghĩa “khiêu khích, thách thức (挑战 tiǎozhàn), xúi giục”.
chọn, lựa chọn (挑选); kén chọn, bắt bẻ (挑剔); gánh
VD: 挑选 (tiāo xuǎn), 挑剔 (tiāo ti), 挑食 (tiāo shí)
thách thức, khiêu chiến (挑战); khiêu khích, xúi giục (挑拨)
VD: 挑战 (tiǎo zhàn), 挑衅 (tiǎo xìn), 挑拨 (tiǎo bō)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挑三拣四”
Chữ KHIÊU (挑): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 挑战 (KHIÊU CHIẾN: thách thức, thử thách; khiêu chiến), 挑剔 (KHIÊU DỊCH: săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo), 挑衅 (KHIÊU HẤN: khiêu khích, hành vi khiêu khích gây hấn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挑三拣四 [KHIÊU TAM GIẢN TỨ] gồm 挑 (KHIÊU) + 三 (TAM) + 拣 (GIẢN) + 四 (TỨ) → nghĩa tiếng Việt: "挑 (KHIÊU): một gánh nặng trên vai". 🦊
Phát âm "挑三拣四": 挑 tiāo (thanh 1 (55)) → 三 sān (thanh 1 (55)) → 拣 jiǎn (thanh 3 (214)) → 四 sì (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

挑 (KHIÊU): một gánh nặng trên vai; 三 (TAM): ba; 拣 (GIẢN): chọn, lựa, nhặt nhạnh; 四 (TỨ): bốn
Phồn thể: 挑三揀四
Hán Việt: KHIÊU TAM GIẢN TỨ
Tiếng Anh: a load carried on the shoulders; to carry; three; to pick, to select, to sort out, to gather; four
Chữ “挑” đọc thanh 1 “tiāo” khi mang nghĩa “chọn lựa, kén cá chọn canh, gánh đồ”; đọc thanh 3 “tiǎo” (KHIÊU) khi mang nghĩa “khiêu khích, thách thức (挑战 tiǎozhàn), xúi giục”.
chọn, lựa chọn (挑选); kén chọn, bắt bẻ (挑剔); gánh
VD: 挑选 (tiāo xuǎn), 挑剔 (tiāo ti), 挑食 (tiāo shí)
thách thức, khiêu chiến (挑战); khiêu khích, xúi giục (挑拨)
VD: 挑战 (tiǎo zhàn), 挑衅 (tiǎo xìn), 挑拨 (tiǎo bō)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挑三拣四”
Chữ KHIÊU (挑): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 挑战 (KHIÊU CHIẾN: thách thức, thử thách; khiêu chiến), 挑剔 (KHIÊU DỊCH: săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo), 挑衅 (KHIÊU HẤN: khiêu khích, hành vi khiêu khích gây hấn).
Tập viết
Dùng trong câu
挑三拣四(相关词:挑战)
Cụm từ “挑三拣四” (KHIÊU TAM GIẢN TỨ) — 挑 (KHIÊU): một gánh nặng trên vai; 三 (TAM): ba; 拣 (GIẢN): chọn, lựa, nhặt nhạnh; 四 (TỨ): bốn; từ liên hệ: 挑战 (KHIÊU CHIẾN: thách thức, thử thách; khiêu chiến).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挑三拣四
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Từ “挑三拣四” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挑 (U+6311) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vẹo đầu
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một gánh nặng trên vai; mang theo. Chữ KHIÊU (挑): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 挑战 (KHIÊU CHIẾN: thách thức, thử thách; khiêu chiến), 挑剔 (KHIÊU DỊCH: săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo), 挑衅 (KHIÊU HẤN: khiêu khích, hành vi khiêu khích gây hấn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 挑戰 KHIÊU CHIẾN (thách thức, thử thách; khiêu chiến); 挑剔 KHIÊU DỊCH (săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo); 挑釁 KHIÊU HẤN (khiêu khích, hành vi khiêu khích gây hấn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 挑 (KHIÊU): một gánh nặng trên vai; mang theo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (挑戰 KHIÊU CHIẾN (thách thức, thử thách; khiêu chiến); 挑剔 KHIÊU DỊCH (săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo); 挑釁 KHIÊU HẤN (khiêu khích, hành vi khiêu khích gây hấn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khiêu (挑): một gánh nặng trên vai; mang theo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 挑 (âm đọc KHIÊU): một gánh nặng trên vai; mang theo. Từ vựng thường đàm: 挑戰 KHIÊU CHIẾN (thách thức, thử thách; khiêu chiến); 挑剔 KHIÊU DỊCH (săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo); 挑釁 KHIÊU HẤN (khiêu khích, hành vi khiêu khích gây hấn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 挑 (âm chuẩn KHIÊU): một gánh nặng trên vai; mang theo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
cột giẹo
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挑三拣四”