Tiếng Anh: knock, strike, rap, tap; button; person, people; heart; mind, intelligence; soul; 5th lunar mansion, determinative star α Scorpii (Antares); string (musical instrument/bow), chord, string theory
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扣人心弦”
Chữ KHẤU (扣): thuộc bộ THỦ (手), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 纽扣儿 (NỮU KHẤU NHI: cúc áo, khuy áo, nút áo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “扣人心弦”
💡 扣人心弦 [KHẤU NHÂN TÂM HUYỀN] gồm 扣 (KHẤU) + 人 (NHÂN) + 心 (TÂM) + 弦 (HUYỀN) → nghĩa tiếng Việt: "扣 (KHẤU): gõ, đánh, rap, gõ". 🦊
Phát âm "扣人心弦": 扣 kòu (thanh 4 (51)) → 人 rén (thanh 2 (35)) → 心 xīn (thanh 1 (55)) → 弦 xián (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

扣 (KHẤU): gõ, đánh, rap, gõ; 人 (NHÂN): người; 心 (TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.; 弦 (HUYỀN): dây đàn, dây cung
Phồn thể: 扣人心弦
Hán Việt: KHẤU NHÂN TÂM HUYỀN
Tiếng Anh: knock, strike, rap, tap; button; person, people; heart; mind, intelligence; soul; 5th lunar mansion, determinative star α Scorpii (Antares); string (musical instrument/bow), chord, string theory
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扣人心弦”
Chữ KHẤU (扣): thuộc bộ THỦ (手), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 纽扣儿 (NỮU KHẤU NHI: cúc áo, khuy áo, nút áo).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “扣人心弦”
Dùng trong câu
扣人心弦(相关词:纽扣儿)
Cụm từ “扣人心弦” (KHẤU NHÂN TÂM HUYỀN) — 扣 (KHẤU): gõ, đánh, rap, gõ; 人 (NHÂN): người; 心 (TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.; 弦 (HUYỀN): dây đàn, dây cung; từ liên hệ: 纽扣儿 (NỮU KHẤU NHI: cúc áo, khuy áo, nút áo).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扣人心弦
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “扣人心弦” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扣 (U+6263) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gõ, đánh, rap, gõ; nút. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 扣 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (6 nét) · Pinyin: kòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gõ, đánh, rap, gõ; nút. Chữ KHẤU (扣): thuộc bộ THỦ (手), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 纽扣儿 (NỮU KHẤU NHI: cúc áo, khuy áo, nút áo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 紐扣兒 NỮU KHẤU NHI (cúc áo, khuy áo, nút áo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẤU: gõ, đánh, rap, gõ; nút; thường gặp trong ngữ cảnh: 紐扣兒 NỮU KHẤU NHI (cúc áo, khuy áo, nút áo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 扣 (KHẤU): gõ, đánh, rap, gõ; nút. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (紐扣兒 NỮU KHẤU NHI (cúc áo, khuy áo, nút áo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khấu (扣): gõ, đánh, rap, gõ; nút.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 扣 (âm đọc KHẤU): gõ, đánh, rap, gõ; nút. Từ vựng thường đàm: 紐扣兒 NỮU KHẤU NHI (cúc áo, khuy áo, nút áo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 扣 (âm chuẩn KHẤU): gõ, đánh, rap, gõ; nút.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHẤU (扣): gõ, đánh, rap, gõ; nút; từ ghép thông dụng: 紐扣兒 NỮU KHẤU NHI (cúc áo, khuy áo, nút áo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 扣 [U+6263 · KHẤU · kòu]: gõ, đánh, rap, gõ; nút.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “扣人心弦”