Tiếng Anh: to strike, to hit, to crack down on, blow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “打击”
Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại.
Bên trái tay gảy THỦ (扌) cầm, Bên phải chiếc đinh chữ ĐINH (丁) vững vàng. Tay cầm búa đóng nhịp nhàng, Làm nên chữ ĐẢ (打) mở mang trăm nghề.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 打击 (ĐẢ KÍCH) = 打 (ĐẢ: đánh, gõ, gọi (điện thoại)) + 击 (KÍCH: đánh, tấn công, chiến đấu) → tấn công, giáng đòn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "打击" đọc là dǎ (thanh 3) + jī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tấn công, giáng đòn; trấn áp, triệt phá
Phồn thể: 打擊
Hán Việt: ĐẢ KÍCH
Tiếng Anh: to strike, to hit, to crack down on, blow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “打击”
Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại.
Bên trái tay gảy THỦ (扌) cầm, Bên phải chiếc đinh chữ ĐINH (丁) vững vàng. Tay cầm búa đóng nhịp nhàng, Làm nên chữ ĐẢ (打) mở mang trăm nghề.
Tập viết
Dùng trong câu
国家司法机关保持高压震慑态势,依法坚决严厉打击任何侵犯公民个人隐私与跨境电信网络诈骗犯罪。
Cơ quan tư pháp quốc gia luôn giữ vững trạng thái răn đe áp lực cao, kiên quyết trấn áp trừng trị nghiêm khắc theo quy định pháp luật mọi tội phạm xâm phạm quyền riêng tư cá nhân của công dân và lừa đảo qua mạng viễn thông xuyên biên giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 打击
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “打击” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 打 (U+6253) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ẩu đả; đả kích
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đánh, gõ; gọi (điện thoại). Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 打籃球 ĐẢ LAM CẦU (chơi bóng rổ); 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 打 (ĐẢ): đánh, gõ; gọi (điện thoại). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 打籃球 ĐẢ LAM CẦU (chơi bóng rổ); 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đả (打): đánh, gõ; gọi (điện thoại).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 打 (âm đọc ĐẢ): đánh, gõ; gọi (điện thoại). Từ vựng thường đàm: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 打籃球 ĐẢ LAM CẦU (chơi bóng rổ); 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 打 (âm chuẩn ĐẢ): đánh, gõ; gọi (điện thoại).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đánh ghen; đánh nhau; đánh chén
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 打 [U+6253 · ĐẢ · dǎ]: đánh, gõ; gọi (điện thoại).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “打击”