Tiếng Anh: I, me; want, think, miss; rise, stand up; go up; begin; come, arrive; (completed particle)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “了” (LIỄU) đọc thanh nhẹ “le” khi làm trợ từ ngữ pháp báo hiệu hành động đã hoàn thành hoặc tình huống thay đổi; đọc thanh 3 “liǎo” khi làm động từ hoặc bổ ngữ khả năng mang nghĩa “hiểu rõ (了解 liǎojiě)” hoặc “làm nổi, chịu nổi (受不了 shòubuliǎo)”.
rồi (biểu thị hành động hoàn thành hoặc sự thay đổi trạng thái)
VD: 太好了 (tài hǎo le), 为了 (wèi le), 除了 (chú le)
hiểu rõ, nắm rõ; kết thúc, xong; nổi, được (bổ ngữ khả năng)
VD: 了解 (liǎo jiě), 受不了 (shòu bu liǎo), 不得了 (bù dé liǎo)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “我想起来了”
Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'.
Bên trái THỦ tay nắm vững vàng, Bên phải QUA kích đứng hiên ngang. Tự chủ bản thân trong trời đất, Chữ NGÃ là tôi sống đàng hoàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 我想起来了 [NGÃ TƯỞNG KHỞI LAI LIỄU] gồm 我 (NGÃ) + 想 (TƯỞNG) + 起 (KHỞI) + 来 (LAI) + 了 (LIỄU) → nghĩa tiếng Việt: "我 (NGÃ): tôi, mình". 🦊
Phát âm "我想起来了": 我 wǒ (thanh 3 (214)) → 想 xiǎng (thanh 3 (214)) → 起 qǐ (thanh 3 (214)) → 来 lái (thanh 2 (35)) → 了 le (thanh nhẹ); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

我 (NGÃ): tôi, mình; 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ; 起 (KHỞI): Đứng dậy, thức dậy; 来 (LAI): đến, tới; 了 (LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành)
Phồn thể: 我想起來了
Hán Việt: NGÃ TƯỞNG KHỞI LAI LIỄU
Tiếng Anh: I, me; want, think, miss; rise, stand up; go up; begin; come, arrive; (completed particle)
Chữ “了” (LIỄU) đọc thanh nhẹ “le” khi làm trợ từ ngữ pháp báo hiệu hành động đã hoàn thành hoặc tình huống thay đổi; đọc thanh 3 “liǎo” khi làm động từ hoặc bổ ngữ khả năng mang nghĩa “hiểu rõ (了解 liǎojiě)” hoặc “làm nổi, chịu nổi (受不了 shòubuliǎo)”.
rồi (biểu thị hành động hoàn thành hoặc sự thay đổi trạng thái)
VD: 太好了 (tài hǎo le), 为了 (wèi le), 除了 (chú le)
hiểu rõ, nắm rõ; kết thúc, xong; nổi, được (bổ ngữ khả năng)
VD: 了解 (liǎo jiě), 受不了 (shòu bu liǎo), 不得了 (bù dé liǎo)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “我想起来了”
Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'.
Bên trái THỦ tay nắm vững vàng, Bên phải QUA kích đứng hiên ngang. Tự chủ bản thân trong trời đất, Chữ NGÃ là tôi sống đàng hoàng.
Tập viết
Dùng trong câu
我想起来了(相关词:我们)
Cụm từ “我想起来了” (NGÃ TƯỞNG KHỞI LAI LIỄU) — 我 (NGÃ): tôi, mình; 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ; 起 (KHỞI): Đứng dậy, thức dậy; 来 (LAI): đến, tới; 了 (LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành); từ liên hệ: 我们 (NGÃ MÔN: chúng tôi, chúng ta).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 我想起来了
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “我想起来了” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 我 (U+6211) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tôi, mình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 我 · Bộ thủ (7 nét) · Pinyin: wǒ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tôi, mình. Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGÃ: tôi, mình; thường gặp trong ngữ cảnh: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 我 (NGÃ): tôi, mình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngã (我): tôi, mình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 我 (âm đọc NGÃ): tôi, mình. Từ vựng thường đàm: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 我 (âm chuẩn NGÃ): tôi, mình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGÃ (我): tôi, mình; từ ghép thông dụng: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 我 [U+6211 · NGÃ · wǒ]: tôi, mình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “我想起来了”