Tiếng Anh: to regret deeply, remorse, repentance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悔恨”
Chữ HỐI (悔) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Mỗi (每 - mỗi ngày, thường xuyên). Khi phạm sai lầm, mỗi ngày nghĩ lại tâm can đều nhói đau. Biết hối hận là khởi đầu của sự thức tỉnh để làm lại cuộc đời.
Trái tim day dứt từng ngày Ăn năn sám hối sửa sai nếp nhà. Bên TÂM (忄) chữ MỖI (每) tự răn, Chữ HỐI (悔) hướng thiện tháng năm đổi đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悔恨 (HỐI HẬN) = 悔 (HỐI: hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua) + 恨 (HẬN: hận, oán hận, ân hận) → hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "悔恨" đọc là huǐ (thanh 3) + hèn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc
Phồn thể: 悔恨
Hán Việt: HỐI HẬN
Tiếng Anh: to regret deeply, remorse, repentance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悔恨”
Chữ HỐI (悔) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Mỗi (每 - mỗi ngày, thường xuyên). Khi phạm sai lầm, mỗi ngày nghĩ lại tâm can đều nhói đau. Biết hối hận là khởi đầu của sự thức tỉnh để làm lại cuộc đời.
Trái tim day dứt từng ngày Ăn năn sám hối sửa sai nếp nhà. Bên TÂM (忄) chữ MỖI (每) tự răn, Chữ HỐI (悔) hướng thiện tháng năm đổi đời.
Tập viết
Dùng trong câu
在法庭庄严审判席前,严重职务犯罪被告人流下了悔恨的泪水,当庭深刻认罪悔罪并服从司法判决。
Trước vành móng ngựa trang nghiêm của tòa án, bị cáo phạm tội chức vụ nghiêm trọng đã rơi những giọt nước mắt hối hận muộn màng, cúi đầu nhận tội ăn năn hối lỗi sâu sắc ngay tại tòa và chấp hành phán quyết của tư pháp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 悔恨
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “悔恨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悔 (U+6094) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 悔 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (10 nét) · Pinyin: huǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua. Chữ HỐI (悔) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Mỗi (每 - mỗi ngày, thường xuyên). Khi phạm sai lầm, mỗi ngày nghĩ lại tâm can đều nhói đau. Biết hối hận là khởi đầu của sự thức tỉnh để làm lại cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc); 悔改 HỐI CẢI (Ăn năn và sửa đổi sai lầm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỐI: hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua; thường gặp trong ngữ cảnh: 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc); 悔改 HỐI CẢI (Ăn năn và sửa đổi sai lầm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悔 (HỐI): Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc); 悔改 HỐI CẢI (Ăn năn và sửa đổi sai lầm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hối (悔): Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悔 (âm đọc HỐI): Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua. Từ vựng thường đàm: 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc); 悔改 HỐI CẢI (Ăn năn và sửa đổi sai lầm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悔 (âm chuẩn HỐI): Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỐI (悔): Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua; từ ghép thông dụng: 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc); 悔改 HỐI CẢI (Ăn năn và sửa đổi sai lầm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悔 [U+6094 · HỐI · huǐ]: Hối hận, ăn năn, day dứt trước lỗi lầm đã qua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悔恨”