Tiếng Anh: to destroy, to exterminate, destruction, annihilation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毁灭”
Chữ HUỶ (毁, phồn thể: 毀): thuộc bộ THÙ (殳), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 臼 (CỮU) + 工 (CÔNG) + 殳 (THÙ). Từ ghép HSK: 毁灭 (HUỶ DIỆT: hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt), 销毁 (TIÊU HUỶ: tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 毁灭 (HUỶ DIỆT) = 毁 (HUỶ: phá hủy) + 灭 (DIỆT: dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi) → hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "毁灭" đọc là huǐ (thanh 3) + miè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt
Phồn thể: 毀滅
Hán Việt: HUỶ DIỆT
Tiếng Anh: to destroy, to exterminate, destruction, annihilation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毁灭”
Chữ HUỶ (毁, phồn thể: 毀): thuộc bộ THÙ (殳), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 臼 (CỮU) + 工 (CÔNG) + 殳 (THÙ). Từ ghép HSK: 毁灭 (HUỶ DIỆT: hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt), 销毁 (TIÊU HUỶ: tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Tập viết
Dùng trong câu
全人类必须共同维护核不扩散条约与战略稳定体系,坚决防止任何可能引发人类毁灭性灾难的核冲突。
Toàn thể nhân loại bắt buộc phải cùng nhau bảo vệ Hiệp ước Không phổ biến Vũ khí Hạt nhân và hệ thống ổn định chiến lược, kiên quyết ngăn ngừa mọi cuộc xung đột hạt nhân có nguy cơ gây ra thảm họa hủy diệt cho nhân loại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毁灭
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “毁灭” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毁 (U+6BC1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phá hủy. [Giản thể: 毁 ⇄ Phồn thể: 毀 · 臼 (Bộ CỮU) (13 nét) · Pinyin: huǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phá hủy. Chữ HUỶ (毁, phồn thể: 毀): thuộc bộ THÙ (殳), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 臼 (CỮU) + 工 (CÔNG) + 殳 (THÙ). Từ ghép HSK: 毁灭 (HUỶ DIỆT: hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt), 销毁 (TIÊU HUỶ: tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUỶ: phá hủy; thường gặp trong ngữ cảnh: 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 毀 (HUỶ): phá hủy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huỷ (毀): phá hủy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 毀 (âm đọc HUỶ): phá hủy. Từ vựng thường đàm: 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 毀 (âm chuẩn HUỶ): phá hủy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUỶ (毀): phá hủy; từ ghép thông dụng: 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 毀 [U+6BC1 · HUỶ · huǐ]: phá hủy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毁灭”