Tiếng Anh: annoyed, irritated, exasperated, angry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恼火”
Chữ NÃO (恼/惱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và hình tượng não bộ bốc hỏa (脑). Cơn giận dữ bực bội làm trí óc đảo lộn, tinh thần căng thẳng sinh ra trăm mối phiền não không yên.
Trái tim đau buốt đầu não Bao nhiêu phiền muộn ào ào cuốn trôi. Bên TÂM (忄) chữ ĐẦU (亠) thở than, Chữ NÃO (恼) buông bỏ muôn vàn thảnh thơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恼火 (NÃO HOẢ) = 恼 (NÃO: phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can) + 火 (HOẢ: lửa, nổi tiếng, hot) → tức tối, bực mình bực bội, tức giận. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恼火" đọc là nǎo (thanh 3) + huǒ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tức tối, bực mình bực bội, tức giận
Phồn thể: 惱火
Hán Việt: NÃO HOẢ
Tiếng Anh: annoyed, irritated, exasperated, angry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恼火”
Chữ NÃO (恼/惱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và hình tượng não bộ bốc hỏa (脑). Cơn giận dữ bực bội làm trí óc đảo lộn, tinh thần căng thẳng sinh ra trăm mối phiền não không yên.
Trái tim đau buốt đầu não Bao nhiêu phiền muộn ào ào cuốn trôi. Bên TÂM (忄) chữ ĐẦU (亠) thở than, Chữ NÃO (恼) buông bỏ muôn vàn thảnh thơi.
Tập viết
Dùng trong câu
面对外部个别势力无端滥用单边科技制裁与恶意封锁,广大科技工作者将满腔恼火转化为科技自主自立自强的澎湃动力。
Đứng trước việc một số thế lực bên ngoài lạm dụng vô cớ các lệnh trừng phạt công nghệ đơn phương và phong tỏa ác ý, đông đảo cán bộ khoa học công nghệ đã chuyển hóa nỗi tức tối bất bình thành nguồn động lực cuộn trào thúc đẩy tự chủ tự cường khoa học công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恼火
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Đù ỏa: tiếng chửi tục.
“Ông nghe thấy nói trái tai. Đù ỏa sấu đá Đồng Nai ngầy ngà.”
Từ “恼火” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恼 (U+607C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can. [Giản thể: 恼 ⇄ Phồn thể: 惱 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: nǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can. Chữ NÃO (恼/惱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và hình tượng não bộ bốc hỏa (脑). Cơn giận dữ bực bội làm trí óc đảo lộn, tinh thần căng thẳng sinh ra trăm mối phiền não không yên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 惱火 NÃO HOẢ (tức tối, bực mình bực bội, tức giận); 氣惱 KHÍ NÃO (Giận dữ bực mình); 惱羞成怒 NÃO TU THÀNH NỘ (Thẹn quá hóa giận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÃO: phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can; thường gặp trong ngữ cảnh: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 惱火 NÃO HOẢ (tức tối, bực mình bực bội, tức giận); 氣惱 KHÍ NÃO (Giận dữ bực mình); 惱羞成怒 NÃO TU THÀNH NỘ (Thẹn quá hóa giận).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 惱 (NÃO): Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 惱火 NÃO HOẢ (tức tối, bực mình bực bội, tức giận); 氣惱 KHÍ NÃO (Giận dữ bực mình); 惱羞成怒 NÃO TU THÀNH NỘ (Thẹn quá hóa giận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Não (惱): Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 惱 (âm đọc NÃO): Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can. Từ vựng thường đàm: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 惱火 NÃO HOẢ (tức tối, bực mình bực bội, tức giận); 氣惱 KHÍ NÃO (Giận dữ bực mình); 惱羞成怒 NÃO TU THÀNH NỘ (Thẹn quá hóa giận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 惱 (âm chuẩn NÃO): Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NÃO (惱): Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can; từ ghép thông dụng: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 惱火 NÃO HOẢ (tức tối, bực mình bực bội, tức giận); 氣惱 KHÍ NÃO (Giận dữ bực mình); 惱羞成怒 NÃO TU THÀNH NỘ (Thẹn quá hóa giận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 惱 [U+607C · NÃO · nǎo]: Phiền não, bực bội, tức giận rối bời tâm can.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恼火”